Phường, xã mới tỉnh Thái Nguyên sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Thái Nguyên có 92 đơn vị hành chính cấp xã: 15 phường và 77 xã, theo Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 92 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Tân Cương | xã Thịnh Đức xã Bình Sơn xã Tân Cương | khoản 1 |
| xã Đại Phúc | thị trấn Hùng Sơn xã Phúc Xuân xã Phúc Trìu xã Tân Thái xã Phúc Tân | khoản 2 |
| xã Thành Công | xã Vạn Phái xã Thành Công | khoản 3 |
| xã Định Hóa | thị trấn Chợ Chu xã Phúc Chu xã Bảo Linh xã Đồng Thịnh | khoản 4 |
| xã Bình Yên | xã Trung Lương xã Định Biên xã Thanh Định xã Bình Yên | khoản 5 |
| xã Trung Hội | xã Phú Tiến xã Bộc Nhiêu xã Trung Hội | khoản 6 |
| xã Phượng Tiến | xã Tân Dương xã Tân Thịnh xã Phượng Tiến | khoản 7 |
| xã Phú Đình | xã Điềm Mặc xã Phú Đình | khoản 8 |
| xã Bình Thành | xã Sơn Phú xã Bình Thành | khoản 9 |
| xã Kim Phượng | xã Quy Kỳ xã Kim Phượng | khoản 10 |
| xã Lam Vỹ | xã Linh Thông xã Lam Vỹ | khoản 11 |
| xã Võ Nhai | thị trấn Đình Cả xã Phú Thượng xã Lâu Thượng | khoản 12 |
| xã Dân Tiến | xã Bình Long xã Phương Giao xã Dân Tiến | khoản 13 |
| xã Nghinh Tường | xã Vũ Chấn xã Nghinh Tường | khoản 14 |
| xã Thần Sa | xã Thượng Nung xã Thần Xa | khoản 15 |
| xã La Hiên | xã Cúc Đường xã La Hiên | khoản 16 |
| xã Tràng Xá | xã Liên Minh xã Tràng Xá | khoản 17 |
| xã Phú Lương | thị trấn Đu thị trấn Giang Tiên xã Yên Lạc xã Động Đạt | khoản 18 |
| xã Vô Tranh | xã Tức Tranh xã Cổ Lũng xã Phú Đô xã Vô Tranh | khoản 19 |
| xã Yên Trạch | xã Yên Ninh xã Yên Đổ xã Yên Trạch | khoản 20 |
| xã Hợp Thành | xã Ôn Lương xã Phủ Lý xã Hợp Thành | khoản 21 |
| xã Đồng Hỷ | thị trấn Hóa Thượng thị trấn Sông Cầu xã Minh Lập xã Hóa Trung | khoản 22 |
| xã Quang Sơn | xã Tân Long xã Quang Sơn | khoản 23 |
| xã Trại Cau | thị trấn Trại Cau xã Hợp Tiến | khoản 24 |
| xã Nam Hòa | xã Cây Thị xã Nam Hòa | khoản 25 |
| xã Văn Hán | xã Khe Mo xã Văn Hán | khoản 26 |
| xã Văn Lăng | xã Hòa Bình xã Văn Lăng | khoản 27 |
| xã Đại Từ | xã Bình Thuận xã Khôi Kỳ xã Mỹ Yên xã Lục Ba | khoản 28 |
| xã Đức Lương | xã Minh Tiến xã Phúc Lương xã Đức Lương | khoản 29 |
| xã Phú Thịnh | xã Bản Ngoại xã Phú Cường xã Phú Thịnh | khoản 30 |
| xã La Bằng | xã Hoàng Nông xã Tiên Hội xã La Bằng | khoản 31 |
| xã Phú Lạc | xã Phục Linh xã Tân Linh xã Phú Lạc | khoản 32 |
| xã An Khánh | xã Cù Vân xã Hà Thượng xã An Khánh | khoản 33 |
| xã Quân Chu | thị trấn Quân Chu xã Cát Nê | khoản 34 |
| xã Vạn Phú | xã Văn Yên xã Vạn Phú | khoản 35 |
| xã Phú Xuyên | xã Yên Lãng xã Phú Xuyên | khoản 36 |
| xã Phú Bình | thị trấn Hương Sơn xã Xuân Phương xã Úc Kỳ xã Nhã Lộng xã Bảo Lý xã Thượng Đình — một phần | khoản 37 |
| xã Tân Thành | xã Tân Hòa xã Tân Kim xã Tân Thành | khoản 38 |
| xã Điềm Thụy | xã Hà Châu xã Nga My xã Điềm Thụy xã Thượng Đình — phần còn lại | khoản 39 |
| xã Kha Sơn | xã Lương Phú xã Tân Đức xã Thanh Ninh xã Dương Thành xã Kha Sơn | khoản 40 |
| xã Tân Khánh | xã Bàn Đạt xã Đào Xá xã Tân Khánh | khoản 41 |
| xã Bằng Thành | xã Bộc Bố xã Nhạn Môn xã Giáo Hiệu xã Bằng Thành | khoản 42 |
| xã Nghiên Loan | xã Xuân La xã An Thắng xã Nghiên Loan | khoản 43 |
| xã Cao Minh | xã Công Bằng xã Cổ Linh xã Cao Tân | khoản 44 |
| xã Ba Bể | xã Cao Thượng xã Nam Mẫu xã Khang Ninh | khoản 45 |
| xã Chợ Rã | thị trấn Chợ Rã xã Thượng Giáo xã Địa Linh | khoản 46 |
| xã Phúc Lộc | xã Bành Trạch xã Hà Hiệu xã Phúc Lộc | khoản 47 |
| xã Thượng Minh | xã Yến Dương xã Chu Hương xã Mỹ Phương | khoản 48 |
| xã Đồng Phúc | xã Quảng Khê xã Hoàng Trĩ xã Bằng Phúc xã Đồng Phúc | khoản 49 |
| xã Bằng Vân | xã Thượng Ân xã Bằng Vân | khoản 50 |
| xã Ngân Sơn | thị trấn Vân Tùng xã Cốc Đán xã Đức Vân | khoản 51 |
| xã Nà Phặc | thị trấn Nà Phặc xã Trung Hòa | khoản 52 |
| xã Hiệp Lực | xã Thuần Mang xã Hiệp Lực | khoản 53 |
| xã Nam Cường | xã Xuân Lạc xã Đồng Lạc xã Nam Cường | khoản 54 |
| xã Quảng Bạch | xã Tân Lập xã Quảng Bạch | khoản 55 |
| xã Yên Thịnh | xã Bản Thi xã Yên Thượng xã Yên Thịnh | khoản 56 |
| xã Chợ Đồn | thị trấn Bằng Lũng xã Ngọc Phái xã Phương Viên xã Bằng Lãng | khoản 57 |
| xã Yên Phong | xã Đại Sảo xã Yên Mỹ xã Yên Phong | khoản 58 |
| xã Nghĩa Tá | xã Lương Bằng xã Bình Trung xã Nghĩa Tá | khoản 59 |
| xã Phủ Thông | thị trấn Phủ Thông xã Vi Hương xã Tân Tú xã Lục Bình | khoản 60 |
| xã Cẩm Giàng | xã Quân Hà xã Nguyên Phúc xã Mỹ Thanh xã Cẩm Giàng | khoản 61 |
| xã Vĩnh Thông | xã Sỹ Bình xã Vũ Muộn xã Cao Sơn | khoản 62 |
| xã Bạch Thông | xã Đồng Thắng xã Dương Phong xã Quang Thuận | khoản 63 |
| xã Phong Quang | xã Dương Quang xã Đôn Phong | khoản 64 |
| xã Văn Lang | xã Kim Hỷ xã Lương Thượng xã Văn Lang | khoản 65 |
| xã Cường Lợi | xã Văn Vũ xã Cường Lợi | khoản 66 |
| xã Na Rì | thị trấn Yến Lạc xã Sơn Thành xã Kim Lư | khoản 67 |
| xã Trần Phú | xã Văn Minh xã Cư Lễ xã Trần Phú | khoản 68 |
| xã Côn Minh | xã Quang Phong xã Dương Sơn xã Côn Minh | khoản 69 |
| xã Xuân Dương | xã Đổng Xá xã Liêm Thủy xã Xuân Dương | khoản 70 |
| xã Tân Kỳ | xã Tân Sơn xã Cao Kỳ xã Hòa Mục | khoản 71 |
| xã Thanh Mai | xã Thanh Vận xã Mai Lạp xã Thanh Mai | khoản 72 |
| xã Thanh Thịnh | xã Nông Hạ xã Thanh Thịnh | khoản 73 |
| xã Chợ Mới | thị trấn Đồng Tâm xã Quảng Chu xã Như Cố | khoản 74 |
| xã Yên Bình | xã Yên Cư xã Bình Văn xã Yên Hân | khoản 75 |
| phường Phan Đình Phùng | phường Trưng Vương phường Túc Duyên phường Đồng Quang phường Quang Trung phường Hoàng Văn Thụ phường Tân Thịnh phường Phan Đình Phùng phường Gia Sàng — một phần | khoản 76 |
| phường Linh Sơn | phường Chùa Hang phường Đồng Bẩm xã Cao Ngạn xã Huống Thượng xã Linh Sơn | khoản 77 |
| phường Tích Lương | phường Trung Thành (thành phố Thái Nguyên) phường Phú Xá phường Tân Thành phường Tân Lập phường Tích Lương phường Cam Giá — một phần | khoản 78 |
| phường Gia Sàng | phường Hương Sơn xã Đồng Liên phường Gia Sàng — phần còn lại phường Cam Giá — phần còn lại | khoản 79 |
| phường Quyết Thắng | phường Thịnh Đán xã Phúc Hà xã Quyết Thắng | khoản 80 |
| phường Quan Triều | phường Tân Long phường Quang Vinh phường Quan Triều xã Sơn Cẩm | khoản 81 |
| phường Sông Công | phường Thắng Lợi phường Phố Cò phường Cải Đan | khoản 82 |
| phường Bá Xuyên | phường Mỏ Chè phường Châu Sơn xã Bá Xuyên | khoản 83 |
| phường Bách Quang | phường Lương Sơn phường Bách Quang xã Tân Quang | khoản 84 |
| phường Phổ Yên | phường Ba Hàng phường Hồng Tiến phường Bãi Bông phường Đắc Sơn | khoản 85 |
| phường Vạn Xuân | phường Nam Tiến phường Đồng Tiến phường Tân Hương phường Tiên Phong | khoản 86 |
| phường Trung Thành | phường Trung Thành (thành phố Phổ Yên) phường Đông Cao phường Tân Phú phường Thuận Thành | khoản 87 |
| phường Phúc Thuận | phường Bắc Sơn xã Minh Đức xã Phúc Thuận | khoản 88 |
| phường Đức Xuân | phường Nguyễn Thị Minh Khai phường Huyền Tụng phường Đức Xuân | khoản 89 |
| phường Bắc Kạn | phường Sông Cầu phường Phùng Chí Kiên phường Xuất Hóa xã Nông Thượng | khoản 90 |
| xã Sảng Mộc | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 91 |
| xã Thượng Quan | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 91 |
Cách đọc bảng
- 90 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 2 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Thái Nguyên. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (92 = 15 + 77 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.