Phường, xã mới tỉnh Quảng Ninh sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã: 30 phường, 22 xã và 2 đặc khu, theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 54 phường, xã, đặc khu
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Quảng La | xã Bằng Cả xã Dân Chủ xã Tân Dân xã Quảng La | khoản 1 |
| xã Thống Nhất | xã Vũ Oai xã Hòa Bình xã Thống Nhất xã Đồng Lâm — một phần | khoản 2 |
| xã Hải Hòa | xã Hải Lạng — một phần xã Hải Hòa — một phần | khoản 3 |
| xã Tiên Yên | thị trấn Tiên Yên xã Phong Dụ xã Tiên Lãng xã Yên Than — một phần xã Đại Dực — một phần xã Đông Ngũ — một phần xã Vô Ngại — một phần | khoản 4 |
| xã Điền Xá | xã Hà Lâu xã Điền Xá xã Yên Than — phần còn lại | khoản 5 |
| xã Đông Ngũ | xã Đông Hải xã Đại Dực — phần còn lại xã Đông Ngũ — phần còn lại | khoản 6 |
| xã Hải Lạng | xã Đồng Rui xã Hải Lạng — một phần xã Hải Hòa — phần còn lại | khoản 7 |
| xã Lương Minh | xã Đồng Sơn xã Lương Minh | khoản 8 |
| xã Kỳ Thượng | xã Thanh Lâm xã Đạp Thanh xã Kỳ Thượng | khoản 9 |
| xã Ba Chẽ | thị trấn Ba Chẽ xã Thanh Sơn xã Nam Sơn xã Đồn Đạc xã Hải Lạng — phần còn lại | khoản 10 |
| xã Quảng Tân | xã Quảng An xã Dực Yên xã Quảng Lâm xã Quảng Tân | khoản 11 |
| xã Đầm Hà | thị trấn Đầm Hà xã Tân Bình xã Đại Bình xã Tân Lập xã Đầm Hà | khoản 12 |
| xã Quảng Hà | thị trấn Quảng Hà xã Quảng Minh xã Quảng Chính xã Quảng Phong xã Quảng Long — một phần | khoản 13 |
| xã Đường Hoa | xã Quảng Sơn xã Đường Hoa xã Quảng Long — phần còn lại | khoản 14 |
| xã Quảng Đức | xã Quảng Thành xã Quảng Thịnh xã Quảng Đức | khoản 15 |
| xã Hoành Mô | xã Đồng Văn xã Hoành Mô | khoản 16 |
| xã Lục Hồn | xã Đồng Tâm xã Lục Hồn | khoản 17 |
| xã Bình Liêu | thị trấn Bình Liêu xã Húc Động xã Vô Ngại — phần còn lại | khoản 18 |
| xã Hải Sơn | xã Bắc Sơn xã Hải Sơn | khoản 19 |
| xã Hải Ninh | xã Quảng Nghĩa xã Hải Tiến | khoản 20 |
| xã Vĩnh Thực | xã Vĩnh Trung xã Vĩnh Thực | khoản 21 |
| phường An Sinh | phường Bình Dương xã An Sinh xã Việt Dân phường Đức Chính — một phần | khoản 22 |
| phường Đông Triều | phường Thủy An phường Hưng Đạo phường Hồng Phong xã Nguyễn Huệ phường Đức Chính — phần còn lại | khoản 23 |
| phường Bình Khê | phường Tràng An phường Bình Khê xã Tràng Lương | khoản 24 |
| phường Mạo Khê | phường Xuân Sơn phường Kim Sơn phường Yên Thọ phường Mạo Khê | khoản 25 |
| phường Hoàng Quế | phường Yên Đức phường Hoàng Quế xã Hồng Thái Tây xã Hồng Thái Đông | khoản 26 |
| phường Yên Tử | phường Phương Đông phường Phương Nam xã Thượng Yên Công | khoản 27 |
| phường Vàng Danh | phường Bắc Sơn phường Nam Khê phường Vàng Danh phường Trưng Vương — một phần | khoản 28 |
| phường Uông Bí | phường Quang Trung phường Thanh Sơn phường Yên Thanh phường Trưng Vương — phần còn lại | khoản 29 |
| phường Đông Mai | phường Minh Thành phường Đông Mai | khoản 30 |
| phường Hiệp Hòa | phường Cộng Hòa xã Sông Khoai xã Hiệp Hòa | khoản 31 |
| phường Quảng Yên | phường Yên Giang phường Quảng Yên xã Tiền An | khoản 32 |
| phường Hà An | phường Tân An phường Hà An xã Hoàng Tân xã Liên Hòa — một phần | khoản 33 |
| phường Phong Cốc | phường Nam Hòa phường Yên Hải phường Phong Cốc xã Cẩm La | khoản 34 |
| phường Liên Hòa | phường Phong Hải xã Liên Vị xã Tiền Phong xã Liên Hòa — phần còn lại | khoản 35 |
| phường Tuần Châu | phường Đại Yên phường Tuần Châu phường Hà Khẩu — một phần | khoản 36 |
| phường Việt Hưng | phường Giếng Đáy phường Việt Hưng phường Hà Khẩu — phần còn lại | khoản 37 |
| phường Bãi Cháy | phường Hùng Thắng phường Bãi Cháy | khoản 38 |
| phường Hà Tu | phường Hà Phong phường Hà Tu | khoản 39 |
| phường Hà Lầm | phường Cao Thắng phường Hà Trung phường Hà Lầm | khoản 40 |
| phường Cao Xanh | phường Hà Khánh phường Cao Xanh | khoản 41 |
| phường Hồng Gai | phường Bạch Đằng phường Trần Hưng Đạo phường Hồng Gai | khoản 42 |
| phường Hạ Long | phường Hồng Hà phường Hồng Hải | khoản 43 |
| phường Hoành Bồ | phường Hoành Bồ xã Sơn Dương xã Lê Lợi xã Đồng Lâm — phần còn lại | khoản 44 |
| phường Mông Dương | phường Mông Dương xã Dương Huy | khoản 45 |
| phường Quang Hanh | phường Cẩm Thạch phường Cẩm Thủy phường Quang Hanh | khoản 46 |
| phường Cẩm Phả | phường Cẩm Trung phường Cẩm Thành phường Cẩm Bình phường Cẩm Tây phường Cẩm Đông | khoản 47 |
| phường Cửa Ông | phường Cẩm Phú phường Cẩm Thịnh phường Cẩm Sơn phường Cửa Ông | khoản 48 |
| phường Móng Cái 1 | phường Trần Phú phường Hải Hòa phường Bình Ngọc phường Trà Cổ xã Hải Xuân | khoản 49 |
| phường Móng Cái 2 | phường Ninh Dương phường Ka Long xã Vạn Ninh | khoản 50 |
| phường Móng Cái 3 | phường Hải Yên xã Hải Đông | khoản 51 |
| đặc khu Vân Đồn | thị trấn Cái Rồng xã Bản Sen xã Bình Dân xã Đài Xuyên xã Đoàn Kết xã Đông Xá xã Hạ Long xã Minh Châu xã Ngọc Vừng xã Quan Lạn xã Thắng Lợi xã Vạn Yên | khoản 52 |
| đặc khu Cô Tô | thị trấn Cô Tô xã Đồng Tiến xã Thanh Lân | khoản 53 |
| xã Cái Chiên | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 54 |
Cách đọc bảng
- 53 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 1 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 12 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Quảng Ninh. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Quảng La, tỉnh Quảng Ninh.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (54 = 30 + 22 + 2), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.