Phường, xã mới tỉnh Quảng Ngãi sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã: 9 phường, 86 xã và 1 đặc khu, theo Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 96 phường, xã, đặc khu
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Tịnh Khê | xã Tịnh Kỳ xã Tịnh Châu xã Tịnh Long xã Tịnh Thiện xã Tịnh Khê | khoản 1 |
| xã An Phú | xã Nghĩa Hà xã Nghĩa Dõng xã Nghĩa Dũng xã An Phú | khoản 2 |
| xã Nguyễn Nghiêm | xã Phổ Nhơn xã Phổ Phong | khoản 3 |
| xã Khánh Cường | xã Phổ Khánh xã Phổ Cường | khoản 4 |
| xã Bình Minh | xã Bình Khương xã Bình An xã Bình Minh | khoản 5 |
| xã Bình Chương | xã Bình Mỹ xã Bình Chương | khoản 6 |
| xã Bình Sơn | thị trấn Châu Ổ xã Bình Thạnh xã Bình Chánh xã Bình Dương xã Bình Nguyên xã Bình Trung xã Bình Long | khoản 7 |
| xã Vạn Tường | xã Bình Thuận xã Bình Đông xã Bình Trị xã Bình Hải xã Bình Hòa xã Bình Phước | khoản 8 |
| xã Đông Sơn | xã Bình Hiệp xã Bình Thanh xã Bình Tân Phú xã Bình Châu xã Tịnh Hòa | khoản 9 |
| xã Trường Giang | xã Tịnh Giang xã Tịnh Đông xã Tịnh Minh | khoản 10 |
| xã Ba Gia | xã Tịnh Bắc xã Tịnh Hiệp xã Tịnh Trà | khoản 11 |
| xã Sơn Tịnh | thị trấn Tịnh Hà xã Tịnh Bình xã Tịnh Sơn | khoản 12 |
| xã Thọ Phong | xã Tịnh Phong xã Tịnh Thọ | khoản 13 |
| xã Tư Nghĩa | thị trấn La Hà xã Nghĩa Trung xã Nghĩa Thương xã Nghĩa Hòa | khoản 14 |
| xã Vệ Giang | thị trấn Sông Vệ xã Nghĩa Hiệp xã Nghĩa Phương | khoản 15 |
| xã Nghĩa Giang | xã Nghĩa Thuận xã Nghĩa Kỳ xã Nghĩa Điền | khoản 16 |
| xã Trà Giang | xã Nghĩa Sơn xã Nghĩa Lâm xã Nghĩa Thắng | khoản 17 |
| xã Nghĩa Hành | thị trấn Chợ Chùa xã Hành Thuận xã Hành Trung | khoản 18 |
| xã Đình Cương | xã Hành Đức xã Hành Phước xã Hành Thịnh | khoản 19 |
| xã Thiện Tín | xã Hành Thiện xã Hành Tín Tây xã Hành Tín Đông | khoản 20 |
| xã Phước Giang | xã Hành Dũng xã Hành Nhân xã Hành Minh | khoản 21 |
| xã Long Phụng | xã Thắng Lợi xã Đức Nhuận xã Đức Hiệp | khoản 22 |
| xã Mỏ Cày | xã Đức Chánh xã Đức Thạnh xã Đức Minh | khoản 23 |
| xã Mộ Đức | thị trấn Mộ Đức xã Đức Hòa xã Đức Phú xã Đức Tân | khoản 24 |
| xã Lân Phong | xã Đức Phong xã Đức Lân | khoản 25 |
| xã Trà Bồng | thị trấn Trà Xuân xã Trà Sơn xã Trà Thủy | khoản 26 |
| xã Đông Trà Bồng | xã Trà Bình xã Trà Phú xã Trà Giang | khoản 27 |
| xã Tây Trà | xã Sơn Trà xã Trà Phong xã Trà Xinh | khoản 28 |
| xã Thanh Bồng | xã Trà Lâm xã Trà Hiệp xã Trà Thanh | khoản 29 |
| xã Cà Đam | xã Trà Tân xã Trà Bùi — một phần | khoản 30 |
| xã Tây Trà Bồng | xã Hương Trà xã Trà Tây xã Trà Bùi — phần còn lại | khoản 31 |
| xã Sơn Hạ | xã Sơn Thành xã Sơn Nham xã Sơn Hạ | khoản 32 |
| xã Sơn Linh | xã Sơn Giang xã Sơn Cao xã Sơn Linh | khoản 33 |
| xã Sơn Hà | thị trấn Di Lăng xã Sơn Bao xã Sơn Thượng | khoản 34 |
| xã Sơn Thủy | xã Sơn Trung xã Sơn Hải xã Sơn Thủy | khoản 35 |
| xã Sơn Kỳ | xã Sơn Ba xã Sơn Kỳ | khoản 36 |
| xã Sơn Tây | xã Sơn Long xã Sơn Tân xã Sơn Dung | khoản 37 |
| xã Sơn Tây Thượng | xã Sơn Mùa xã Sơn Liên xã Sơn Bua | khoản 38 |
| xã Sơn Tây Hạ | xã Sơn Tinh xã Sơn Lập xã Sơn Màu | khoản 39 |
| xã Minh Long | xã Long Hiệp xã Thanh An xã Long Môn | khoản 40 |
| xã Sơn Mai | xã Long Mai xã Long Sơn | khoản 41 |
| xã Ba Vì | xã Ba Tiêu xã Ba Ngạc xã Ba Vì | khoản 42 |
| xã Ba Tô | xã Ba Lế xã Ba Nam xã Ba Tô | khoản 43 |
| xã Ba Dinh | xã Ba Giang xã Ba Dinh | khoản 44 |
| xã Ba Tơ | thị trấn Ba Tơ xã Ba Cung xã Ba Bích | khoản 45 |
| xã Ba Vinh | xã Ba Điền xã Ba Vinh | khoản 46 |
| xã Ba Động | xã Ba Liên xã Ba Thành xã Ba Động | khoản 47 |
| xã Đặng Thùy Trâm | xã Ba Trang xã Ba Khâm | khoản 48 |
| xã Ngọk Bay | xã Kroong xã Vinh Quang xã Ngọk Bay | khoản 49 |
| xã Ia Chim | xã Đoàn Kết xã Đăk Năng xã Ia Chim | khoản 50 |
| xã Đăk Rơ Wa | xã Hòa Bình xã Chư Hreng xã Đăk Blà xã Đăk Rơ Wa | khoản 51 |
| xã Đăk Pxi | xã Đăk Long (huyện Đăk Hà) xã Đăk Pxi | khoản 52 |
| xã Đăk Mar | xã Đăk Hring xã Đăk Mar | khoản 53 |
| xã Đăk Ui | xã Đăk Ngọk xã Đăk Ui | khoản 54 |
| xã Ngọk Réo | xã Ngọk Wang xã Ngọk Réo | khoản 55 |
| xã Đăk Hà | thị trấn Đăk Hà xã Hà Mòn xã Đăk La | khoản 56 |
| xã Ngọk Tụ | xã Đăk Rơ Nga xã Ngọk Tụ | khoản 57 |
| xã Đăk Tô | thị trấn Đăk Tô xã Tân Cảnh xã Pô Kô xã Diên Bình | khoản 58 |
| xã Kon Đào | xã Văn Lem xã Đăk Trăm xã Kon Đào | khoản 59 |
| xã Đăk Sao | xã Đăk Na xã Đăk Sao | khoản 60 |
| xã Đăk Tờ Kan | xã Đăk Rơ Ông xã Đăk Tờ Kan | khoản 61 |
| xã Tu Mơ Rông | xã Đăk Hà xã Tu Mơ Rông | khoản 62 |
| xã Măng Ri | xã Ngọk Yêu xã Văn Xuôi xã Tê Xăng xã Ngọk Lây xã Măng Ri | khoản 63 |
| xã Bờ Y | thị trấn Plei Kần xã Đăk Xú xã Pờ Y | khoản 64 |
| xã Sa Loong | xã Đăk Kan xã Sa Loong | khoản 65 |
| xã Dục Nông | xã Đăk Ang xã Đăk Dục xã Đăk Nông | khoản 66 |
| xã Xốp | xã Đăk Choong xã Xốp | khoản 67 |
| xã Ngọc Linh | xã Mường Hoong xã Ngọc Linh | khoản 68 |
| xã Đăk Plô | xã Đăk Nhoong xã Đăk Man xã Đăk Plô | khoản 69 |
| xã Đăk Pék | thị trấn Đăk Glei xã Đăk Pék | khoản 70 |
| xã Đăk Môn | xã Đăk Kroong xã Đăk Môn | khoản 71 |
| xã Sa Thầy | thị trấn Sa Thầy xã Sa Sơn xã Sa Nhơn | khoản 72 |
| xã Sa Bình | xã Sa Nghĩa xã Hơ Moong xã Sa Bình | khoản 73 |
| xã Ya Ly | xã Ya Xiêr xã Ya Tăng xã Ya Ly | khoản 74 |
| xã Ia Tơi | xã Ia Dom xã Ia Tơi | khoản 75 |
| xã Đăk Kôi | xã Đăk Tơ Lung xã Đăk Kôi | khoản 76 |
| xã Kon Braih | xã Đăk Tờ Re xã Đăk Ruồng xã Tân Lập | khoản 77 |
| xã Đăk Rve | thị trấn Đăk Rve xã Đăk Pne | khoản 78 |
| xã Măng Đen | thị trấn Măng Đen xã Măng Cành xã Đăk Tăng | khoản 79 |
| xã Măng Bút | xã Đăk Nên xã Đăk Ring xã Măng Bút | khoản 80 |
| xã Kon Plông | xã Ngọk Tem xã Hiếu xã Pờ Ê | khoản 81 |
| phường Trương Quang Trọng | phường Trương Quang Trọng xã Tịnh Ấn Tây xã Tịnh Ấn Đông xã Tịnh An | khoản 82 |
| phường Cẩm Thành | phường Nguyễn Nghiêm (thành phố Quảng Ngãi) phường Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi) phường Nghĩa Chánh phường Chánh Lộ | khoản 83 |
| phường Nghĩa Lộ | phường Lê Hồng Phong phường Trần Phú phường Quảng Phú phường Nghĩa Lộ | khoản 84 |
| phường Trà Câu | phường Phổ Văn phường Phổ Quang xã Phổ An xã Phổ Thuận | khoản 85 |
| phường Đức Phổ | phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ) phường Phổ Hòa phường Phổ Minh phường Phổ Vinh phường Phổ Ninh | khoản 86 |
| phường Sa Huỳnh | phường Phổ Thạnh xã Phổ Châu | khoản 87 |
| phường Kon Tum | phường Quang Trung phường Quyết Thắng phường Thắng Lợi phường Trường Chinh phường Thống Nhất | khoản 88 |
| phường Đăk Cấm | phường Ngô Mây phường Duy Tân xã Đăk Cấm | khoản 89 |
| phường Đăk Bla | phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum) phường Lê Lợi phường Nguyễn Trãi | khoản 90 |
| đặc khu Lý Sơn | huyện Lý Sơn | khoản 91 |
| xã Đăk Long | Giữ nguyên, không sắp xếp: xã Đăk Long (huyện Đăk Glei) | khoản 92 |
| xã Ba Xa | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Rờ Kơi | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Mô Rai | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Ia Đal | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
Cách đọc bảng
- 91 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 5 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 1 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Quảng Ngãi. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngãi.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (96 = 9 + 86 + 1), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.