Phường, xã mới tỉnh Phú Thọ sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Phú Thọ có 148 đơn vị hành chính cấp xã: 15 phường và 133 xã, theo Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 148 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Hy Cương | xã Thanh Đình xã Chu Hóa xã Hy Cương | khoản 1 |
| xã Lâm Thao | thị trấn Hùng Sơn thị trấn Lâm Thao xã Thạch Sơn | khoản 2 |
| xã Xuân Lũng | xã Tiên Kiên xã Xuân Huy xã Xuân Lũng | khoản 3 |
| xã Phùng Nguyên | xã Tứ Xã xã Sơn Vi xã Phùng Nguyên | khoản 4 |
| xã Bản Nguyên | xã Cao Xá xã Vĩnh Lại xã Bản Nguyên | khoản 5 |
| xã Phù Ninh | thị trấn Phong Châu xã Phú Nham xã Phú Lộc xã Phù Ninh | khoản 6 |
| xã Dân Chủ | xã Bảo Thanh xã Trị Quận xã Hạ Giáp xã Gia Thanh | khoản 7 |
| xã Phú Mỹ | xã Liên Hoa xã Lệ Mỹ xã Phú Mỹ | khoản 8 |
| xã Trạm Thản | xã Tiên Phú xã Trung Giáp xã Trạm Thản | khoản 9 |
| xã Bình Phú | xã Tiên Du xã An Đạo xã Bình Phú | khoản 10 |
| xã Thanh Ba | thị trấn Thanh Ba xã Đồng Xuân xã Hanh Cù xã Vân Lĩnh | khoản 11 |
| xã Quảng Yên | xã Đại An xã Đông Lĩnh xã Quảng Yên | khoản 12 |
| xã Hoàng Cương | xã Ninh Dân xã Mạn Lạn xã Hoàng Cương | khoản 13 |
| xã Đông Thành | xã Khải Xuân xã Võ Lao xã Đông Thành | khoản 14 |
| xã Chí Tiên | xã Sơn Cương xã Thanh Hà xã Chí Tiên | khoản 15 |
| xã Liên Minh | xã Đỗ Sơn xã Đỗ Xuyên xã Lương Lỗ | khoản 16 |
| xã Đoan Hùng | thị trấn Đoan Hùng xã Hợp Nhất xã Ngọc Quan | khoản 17 |
| xã Tây Cốc | xã Phú Lâm xã Ca Đình xã Tây Cốc | khoản 18 |
| xã Chân Mộng | xã Hùng Long xã Yên Kiện xã Chân Mộng | khoản 19 |
| xã Chí Đám | xã Hùng Xuyên xã Chí Đám | khoản 20 |
| xã Bằng Luân | xã Bằng Doãn xã Phúc Lai xã Bằng Luân | khoản 21 |
| xã Hạ Hòa | thị trấn Hạ Hòa xã Minh Hạc xã Ấm Hạ xã Gia Điền | khoản 22 |
| xã Đan Thượng | xã Tứ Hiệp xã Đại Phạm xã Hà Lương xã Đan Thượng | khoản 23 |
| xã Yên Kỳ | xã Hương Xạ xã Phương Viên xã Yên Kỳ | khoản 24 |
| xã Vĩnh Chân | xã Lang Sơn xã Yên Luật xã Vĩnh Chân | khoản 25 |
| xã Văn Lang | xã Vô Tranh xã Bằng Giã xã Minh Côi xã Văn Lang | khoản 26 |
| xã Hiền Lương | xã Hiền Lương (huyện Hạ Hòa) xã Xuân Áng | khoản 27 |
| xã Cẩm Khê | thị trấn Cẩm Khê xã Minh Tân xã Phong Thịnh | khoản 28 |
| xã Phú Khê | xã Hương Lung xã Phú Khê | khoản 29 |
| xã Hùng Việt | xã Nhật Tiến xã Hùng Việt | khoản 30 |
| xã Đồng Lương | xã Điêu Lương xã Yên Dưỡng xã Đồng Lương | khoản 31 |
| xã Tiên Lương | xã Phượng Vĩ xã Minh Thắng xã Tiên Lương | khoản 32 |
| xã Vân Bán | xã Tùng Khê xã Tam Sơn xã Văn Bán | khoản 33 |
| xã Tam Nông | thị trấn Hưng Hóa xã Dân Quyền xã Hương Nộn | khoản 34 |
| xã Thọ Văn | xã Dị Nậu xã Tề Lễ xã Thọ Văn | khoản 35 |
| xã Vạn Xuân | xã Quang Húc xã Lam Sơn xã Vạn Xuân | khoản 36 |
| xã Hiền Quan | xã Thanh Uyên xã Bắc Sơn xã Hiền Quan | khoản 37 |
| xã Thanh Thủy | xã Sơn Thủy (huyện Thanh Thủy) xã Đoan Hạ xã Bảo Yên thị trấn Thanh Thủy | khoản 38 |
| xã Đào Xá | xã Xuân Lộc xã Thạch Đồng xã Tân Phương xã Đào Xá | khoản 39 |
| xã Tu Vũ | xã Đồng Trung xã Hoàng Xá xã Tu Vũ | khoản 40 |
| xã Thanh Sơn | thị trấn Thanh Sơn xã Sơn Hùng xã Giáp Lai xã Thạch Khoán xã Thục Luyện | khoản 41 |
| xã Võ Miếu | xã Địch Quả xã Cự Thắng xã Võ Miếu | khoản 42 |
| xã Văn Miếu | xã Tân Lập (huyện Thanh Sơn) xã Tân Minh (huyện Thanh Sơn) xã Văn Miếu | khoản 43 |
| xã Cự Đồng | xã Tất Thắng xã Thắng Sơn xã Cự Đồng | khoản 44 |
| xã Hương Cần | xã Yên Lương xã Yên Lãng xã Hương Cần | khoản 45 |
| xã Yên Sơn | xã Tinh Nhuệ xã Lương Nha xã Yên Sơn | khoản 46 |
| xã Khả Cửu | xã Đông Cửu xã Thượng Cửu xã Khả Cửu | khoản 47 |
| xã Tân Sơn | thị trấn Tân Phú xã Thu Ngạc xã Thạch Kiệt | khoản 48 |
| xã Minh Đài | xã Mỹ Thuận xã Văn Luông xã Minh Đài | khoản 49 |
| xã Lai Đồng | xã Kiệt Sơn xã Tân Sơn xã Đồng Sơn xã Lai Đồng | khoản 50 |
| xã Xuân Đài | xã Kim Thượng xã Xuân Sơn xã Xuân Đài | khoản 51 |
| xã Long Cốc | xã Tam Thanh xã Vinh Tiền xã Long Cốc | khoản 52 |
| xã Yên Lập | thị trấn Yên Lập xã Đồng Thịnh (huyện Yên Lập) xã Hưng Long xã Đồng Lạc | khoản 53 |
| xã Thượng Long | xã Phúc Khánh xã Nga Hoàng xã Thượng Long | khoản 54 |
| xã Sơn Lương | xã Mỹ Lương xã Mỹ Lung xã Lương Sơn | khoản 55 |
| xã Xuân Viên | xã Xuân Thủy (huyện Yên Lập) xã Xuân An xã Xuân Viên | khoản 56 |
| xã Minh Hòa | xã Ngọc Lập xã Ngọc Đồng xã Minh Hòa | khoản 57 |
| xã Tam Sơn | xã Tân Lập (huyện Sông Lô) xã Đồng Quế thị trấn Tam Sơn | khoản 58 |
| xã Sông Lô | xã Đồng Thịnh (huyện Sông Lô) xã Tứ Yên xã Đức Bác xã Yên Thạch | khoản 59 |
| xã Hải Lựu | xã Nhân Đạo xã Đôn Nhân xã Phương Khoan xã Hải Lựu | khoản 60 |
| xã Yên Lãng | xã Quang Yên xã Lãng Công | khoản 61 |
| xã Lập Thạch | thị trấn Lập Thạch xã Xuân Hòa xã Tử Du xã Vân Trục | khoản 62 |
| xã Tiên Lữ | xã Xuân Lôi xã Văn Quán xã Đồng Ích xã Tiên Lữ | khoản 63 |
| xã Thái Hòa | xã Bắc Bình xã Liễn Sơn xã Thái Hòa | khoản 64 |
| xã Liên Hòa | thị trấn Hoa Sơn xã Bàn Giản xã Liên Hòa | khoản 65 |
| xã Hợp Lý | xã Ngọc Mỹ (huyện Lập Thạch) xã Quang Sơn xã Hợp Lý | khoản 66 |
| xã Sơn Đông | xã Tây Sơn xã Cao Phong xã Sơn Đông | khoản 67 |
| xã Tam Đảo | thị trấn Hợp Châu thị trấn Tam Đảo xã Hồ Sơn xã Minh Quang | khoản 68 |
| xã Đại Đình | thị trấn Đại Đình xã Bồ Lý | khoản 69 |
| xã Đạo Trù | xã Yên Dương xã Đạo Trù | khoản 70 |
| xã Tam Dương | thị trấn Hợp Hòa thị trấn Kim Long xã Hướng Đạo xã Đạo Tú | khoản 71 |
| xã Hội Thịnh | xã Duy Phiên xã Thanh Vân xã Hội Thịnh | khoản 72 |
| xã Hoàng An | xã Hoàng Đan xã Hoàng Lâu xã An Hòa | khoản 73 |
| xã Tam Dương Bắc | xã Đồng Tĩnh xã Hoàng Hoa xã Tam Quan | khoản 74 |
| xã Vĩnh Tường | thị trấn Vĩnh Tường thị trấn Tứ Trưng xã Lương Điền xã Vũ Di | khoản 75 |
| xã Thổ Tang | thị trấn Thổ Tang xã Thượng Trưng xã Tuân Chính | khoản 76 |
| xã Vĩnh Hưng | xã Nghĩa Hưng xã Yên Lập xã Đại Đồng | khoản 77 |
| xã Vĩnh An | xã Kim Xá xã Yên Bình xã Chấn Hưng | khoản 78 |
| xã Vĩnh Phú | xã An Nhân xã Vĩnh Thịnh xã Ngũ Kiên xã Vĩnh Phú | khoản 79 |
| xã Vĩnh Thành | xã Sao Đại Việt xã Lũng Hòa xã Tân Phú | khoản 80 |
| xã Yên Lạc | thị trấn Yên Lạc xã Bình Định xã Đồng Cương | khoản 81 |
| xã Tề Lỗ | xã Đồng Văn xã Trung Nguyên xã Tề Lỗ | khoản 82 |
| xã Liên Châu | xã Đại Tự xã Hồng Châu xã Liên Châu | khoản 83 |
| xã Tam Hồng | thị trấn Tam Hồng xã Yên Phương xã Yên Đồng | khoản 84 |
| xã Nguyệt Đức | xã Văn Tiến xã Trung Kiên xã Trung Hà xã Nguyệt Đức | khoản 85 |
| xã Bình Nguyên | thị trấn Hương Canh xã Tam Hợp xã Quất Lưu xã Sơn Lôi | khoản 86 |
| xã Xuân Lãng | thị trấn Thanh Lãng thị trấn Đạo Đức xã Tân Phong xã Phú Xuân | khoản 87 |
| xã Bình Xuyên | thị trấn Gia Khánh xã Hương Sơn xã Thiện Kế | khoản 88 |
| xã Bình Tuyền | thị trấn Bá Hiến xã Trung Mỹ | khoản 89 |
| xã Thịnh Minh | xã Hợp Thành xã Quang Tiến xã Thịnh Minh | khoản 90 |
| xã Cao Phong | thị trấn Cao Phong xã Hợp Phong xã Thu Phong | khoản 91 |
| xã Mường Thàng | xã Dũng Phong xã Nam Phong xã Tây Phong xã Thạch Yên | khoản 92 |
| xã Thung Nai | xã Bắc Phong xã Bình Thanh xã Thung Nai | khoản 93 |
| xã Đà Bắc | thị trấn Đà Bắc xã Hiền Lương (huyện Đà Bắc) xã Toàn Sơn xã Tú Lý | khoản 94 |
| xã Cao Sơn | xã Tân Minh (huyện Đà Bắc) xã Cao Sơn (huyện Đà Bắc) | khoản 95 |
| xã Đức Nhàn | xã Mường Chiềng xã Nánh Nghê | khoản 96 |
| xã Quy Đức | xã Đoàn Kết (huyện Đà Bắc) xã Đồng Ruộng xã Trung Thành xã Yên Hòa | khoản 97 |
| xã Tân Pheo | xã Đồng Chum xã Giáp Đắt xã Tân Pheo | khoản 98 |
| xã Tiền Phong | xã Tiền Phong xã Vầy Nưa — một phần | khoản 99 |
| xã Kim Bôi | thị trấn Bo xã Vĩnh Đồng xã Kim Bôi | khoản 100 |
| xã Mường Động | xã Đông Bắc xã Hợp Tiến xã Tú Sơn xã Vĩnh Tiến | khoản 101 |
| xã Dũng Tiến | xã Cuối Hạ xã Mỵ Hòa xã Nuông Dăm | khoản 102 |
| xã Hợp Kim | xã Kim Lập xã Nam Thượng xã Sào Báy | khoản 103 |
| xã Nật Sơn | xã Xuân Thủy (huyện Kim Bôi) xã Bình Sơn xã Đú Sáng xã Hùng Sơn | khoản 104 |
| xã Lạc Sơn | thị trấn Vụ Bản xã Hương Nhượng xã Vũ Bình | khoản 105 |
| xã Mường Vang | xã Tân Lập (huyện Lạc Sơn) xã Quý Hòa xã Tuân Đạo | khoản 106 |
| xã Đại Đồng | xã Ân Nghĩa xã Tân Mỹ xã Yên Nghiệp | khoản 107 |
| xã Ngọc Sơn | xã Ngọc Lâu xã Tự Do xã Ngọc Sơn | khoản 108 |
| xã Nhân Nghĩa | xã Mỹ Thành xã Văn Nghĩa xã Nhân Nghĩa | khoản 109 |
| xã Quyết Thắng | xã Chí Đạo xã Định Cư xã Quyết Thắng | khoản 110 |
| xã Thượng Cốc | xã Miền Đồi xã Văn Sơn xã Thượng Cốc | khoản 111 |
| xã Yên Phú | xã Bình Hẻm xã Xuất Hóa xã Yên Phú | khoản 112 |
| xã Lạc Thủy | thị trấn Chi Nê xã Đồng Tâm xã Khoan Dụ xã Yên Bồng | khoản 113 |
| xã An Bình | xã Hưng Thi xã Thống Nhất xã An Bình | khoản 114 |
| xã An Nghĩa | thị trấn Ba Hàng Đồi xã Phú Nghĩa xã Phú Thành | khoản 115 |
| xã Lương Sơn | thị trấn Lương Sơn xã Hòa Sơn xã Lâm Sơn xã Nhuận Trạch xã Tân Vinh xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn) — một phần | khoản 116 |
| xã Cao Dương | xã Thanh Cao xã Thanh Sơn xã Cao Dương | khoản 117 |
| xã Liên Sơn | xã Cư Yên xã Liên Sơn xã Cao Sơn (huyện Lương Sơn) — phần còn lại | khoản 118 |
| xã Mai Châu | thị trấn Mai Châu xã Nà Phòn xã Thành Sơn xã Tòng Đậu xã Đồng Tân — một phần | khoản 119 |
| xã Bao La | xã Mai Hịch xã Xăm Khòe xã Bao La | khoản 120 |
| xã Mai Hạ | xã Chiềng Châu xã Vạn Mai xã Mai Hạ | khoản 121 |
| xã Pà Cò | xã Cun Pheo xã Hang Kia xã Pà Cò xã Đồng Tân — phần còn lại | khoản 122 |
| xã Tân Mai | xã Sơn Thủy (huyện Mai Châu) xã Tân Thành | khoản 123 |
| xã Tân Lạc | thị trấn Mãn Đức xã Ngọc Mỹ (huyện Tân Lạc) xã Đông Lai xã Thanh Hối xã Tử Nê | khoản 124 |
| xã Mường Bi | xã Mỹ Hòa xã Phong Phú xã Phú Cường | khoản 125 |
| xã Mường Hoa | xã Phú Vinh xã Suối Hoa | khoản 126 |
| xã Toàn Thắng | xã Gia Mô xã Lỗ Sơn xã Nhân Mỹ | khoản 127 |
| xã Vân Sơn | xã Ngổ Luông xã Quyết Chiến xã Vân Sơn | khoản 128 |
| xã Yên Thủy | thị trấn Hàng Trạm xã Lạc Thịnh xã Phú Lai | khoản 129 |
| xã Lạc Lương | xã Bảo Hiệu xã Đa Phúc xã Lạc Sỹ xã Lạc Lương | khoản 130 |
| xã Yên Trị | xã Đoàn Kết (huyện Yên Thủy) xã Hữu Lợi xã Ngọc Lương xã Yên Trị | khoản 131 |
| phường Việt Trì | phường Tân Dân phường Gia Cẩm phường Minh Nông phường Dữu Lâu xã Trưng Vương | khoản 132 |
| phường Nông Trang | phường Minh Phương phường Nông Trang xã Thụy Vân | khoản 133 |
| phường Thanh Miếu | phường Thọ Sơn phường Tiên Cát phường Bạch Hạc phường Thanh Miếu xã Sông Lô | khoản 134 |
| phường Vân Phú | phường Vân Phú xã Phượng Lâu xã Hùng Lô xã Kim Đức | khoản 135 |
| phường Phú Thọ | phường Hùng Vương (thị xã Phú Thọ) xã Văn Lung xã Hà Lộc | khoản 136 |
| phường Phong Châu | phường Phong Châu xã Phú Hộ xã Hà Thạch | khoản 137 |
| phường Âu Cơ | phường Thanh Vinh phường Âu Cơ xã Thanh Minh | khoản 138 |
| phường Vĩnh Phúc | phường Định Trung phường Liên Bảo phường Khai Quang phường Ngô Quyền phường Đống Đa | khoản 139 |
| phường Vĩnh Yên | phường Tích Sơn phường Hội Hợp phường Đồng Tâm xã Thanh Trù | khoản 140 |
| phường Phúc Yên | phường Hùng Vương (thành phố Phúc Yên) phường Hai Bà Trưng phường Phúc Thắng phường Tiền Châu phường Nam Viêm | khoản 141 |
| phường Xuân Hòa | phường Đồng Xuân phường Xuân Hòa xã Cao Minh xã Ngọc Thanh | khoản 142 |
| phường Hòa Bình | phường Đồng Tiến phường Hữu Nghị phường Phương Lâm phường Quỳnh Lâm phường Tân Thịnh phường Thịnh Lang phường Trung Minh | khoản 143 |
| phường Kỳ Sơn | phường Kỳ Sơn xã Độc Lập xã Mông Hóa | khoản 144 |
| phường Tân Hòa | phường Tân Hòa xã Hòa Bình xã Yên Mông | khoản 145 |
| phường Thống Nhất | phường Dân Chủ phường Thái Bình phường Thống Nhất xã Vầy Nưa — phần còn lại | khoản 146 |
| xã Thu Cúc | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 147 |
| xã Trung Sơn | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 147 |
Cách đọc bảng
- 146 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 2 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Phú Thọ. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Hy Cương, tỉnh Phú Thọ.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1676/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (148 = 15 + 133 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Hoà → Hòa.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.