Phường, xã mới tỉnh Lào Cai sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Lào Cai có 99 đơn vị hành chính cấp xã: 10 phường và 89 xã, theo Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 99 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Khao Mang | xã Hồ Bốn xã Khao Mang | khoản 1 |
| xã Mù Cang Chải | thị trấn Mù Cang Chải xã Kim Nọi xã Mồ Dề xã Chế Cu Nha | khoản 2 |
| xã Púng Luông | xã Nậm Khắt xã La Pán Tẩn xã Dế Xu Phình xã Púng Luông | khoản 3 |
| xã Tú Lệ | xã Cao Phạ xã Tú Lệ | khoản 4 |
| xã Trạm Tấu | xã Pá Lau xã Pá Hu xã Túc Đán xã Trạm Tấu | khoản 5 |
| xã Hạnh Phúc | thị trấn Trạm Tấu xã Bản Công xã Hát Lừu xã Xà Hồ | khoản 6 |
| xã Phình Hồ | xã Làng Nhì xã Bản Mù xã Phình Hồ | khoản 7 |
| xã Liên Sơn | thị trấn Nông trường Liên Sơn xã Sơn A xã Nghĩa Phúc | khoản 8 |
| xã Gia Hội | xã Nậm Búng xã Nậm Lành xã Gia Hội | khoản 9 |
| xã Sơn Lương | xã Nậm Mười xã Sùng Đô xã Suối Quyền xã Sơn Lương | khoản 10 |
| xã Văn Chấn | thị trấn Sơn Thịnh xã Đồng Khê xã Suối Bu xã Suối Giàng | khoản 11 |
| xã Thượng Bằng La | thị trấn Nông trường Trần Phú xã Thượng Bằng La | khoản 12 |
| xã Chấn Thịnh | xã Tân Thịnh (huyện Văn Chấn) xã Đại Lịch xã Chấn Thịnh | khoản 13 |
| xã Nghĩa Tâm | xã Bình Thuận xã Minh An xã Nghĩa Tâm | khoản 14 |
| xã Phong Dụ Hạ | xã Xuân Tầm xã Phong Dụ Hạ | khoản 15 |
| xã Châu Quế | xã Châu Quế Thượng xã Châu Quế Hạ | khoản 16 |
| xã Lâm Giang | xã Lang Thíp xã Lâm Giang | khoản 17 |
| xã Đông Cuông | xã Quang Minh xã An Bình xã Đông An xã Đông Cuông | khoản 18 |
| xã Tân Hợp | xã Đại Sơn xã Nà Hẩu xã Tân Hợp | khoản 19 |
| xã Mậu A | thị trấn Mậu A xã Yên Thái xã An Thịnh xã Mậu Đông xã Ngòi A | khoản 20 |
| xã Xuân Ái | xã Đại Phác xã Yên Phú xã Yên Hợp xã Viễn Sơn xã Xuân Ái | khoản 21 |
| xã Mỏ Vàng | xã An Lương xã Mỏ Vàng | khoản 22 |
| xã Lâm Thượng | xã Mai Sơn xã Khánh Thiện xã Tân Phượng xã Lâm Thượng | khoản 23 |
| xã Lục Yên | thị trấn Yên Thế xã Minh Xuân xã Yên Thắng xã Liễu Đô | khoản 24 |
| xã Tân Lĩnh | xã Minh Chuẩn xã Tân Lập xã Phan Thanh xã Khai Trung xã Tân Lĩnh | khoản 25 |
| xã Khánh Hòa | xã Tô Mậu xã An Lạc xã Động Quan xã Khánh Hòa | khoản 26 |
| xã Phúc Lợi | xã Trúc Lâu xã Trung Tâm xã Phúc Lợi | khoản 27 |
| xã Mường Lai | xã An Phú xã Vĩnh Lạc xã Minh Tiến xã Mường Lai | khoản 28 |
| xã Cảm Nhân | xã Xuân Long xã Ngọc Chấn xã Cảm Nhân | khoản 29 |
| xã Yên Thành | xã Phúc Ninh xã Mỹ Gia xã Xuân Lai xã Phúc An xã Yên Thành | khoản 30 |
| xã Thác Bà | thị trấn Thác Bà xã Vũ Linh xã Bạch Hà xã Hán Đà xã Vĩnh Kiên xã Đại Minh | khoản 31 |
| xã Yên Bình | thị trấn Yên Bình xã Tân Hương xã Thịnh Hưng xã Đại Đồng | khoản 32 |
| xã Bảo Ái | xã Cảm Ân xã Mông Sơn xã Tân Nguyên xã Bảo Ái | khoản 33 |
| xã Trấn Yên | thị trấn Cổ Phúc xã Báo Đáp xã Tân Đồng xã Thành Thịnh xã Hòa Cuông xã Minh Quán | khoản 34 |
| xã Hưng Khánh | xã Hồng Ca xã Hưng Khánh | khoản 35 |
| xã Lương Thịnh | xã Hưng Thịnh xã Lương Thịnh | khoản 36 |
| xã Việt Hồng | xã Việt Cường xã Vân Hội xã Việt Hồng | khoản 37 |
| xã Quy Mông | xã Kiên Thành xã Y Can xã Quy Mông | khoản 38 |
| xã Cốc San | xã Đồng Tuyển xã Tòng Sành xã Cốc San | khoản 39 |
| xã Hợp Thành | xã Tả Phời xã Hợp Thành | khoản 40 |
| xã Phong Hải | thị trấn Nông trường Phong Hải xã Bản Cầm | khoản 41 |
| xã Xuân Quang | xã Phong Niên xã Trì Quang xã Xuân Quang | khoản 42 |
| xã Bảo Thắng | thị trấn Phố Lu xã Sơn Hà xã Sơn Hải xã Thái Niên | khoản 43 |
| xã Tằng Loỏng | thị trấn Tằng Loỏng xã Phú Nhuận | khoản 44 |
| xã Gia Phú | xã Xuân Giao xã Thống Nhất xã Gia Phú | khoản 45 |
| xã Mường Hum | xã Nậm Pung xã Trung Lèng Hồ xã Mường Hum | khoản 46 |
| xã Dền Sáng | xã Dền Thàng xã Sàng Ma Sáo xã Dền Sáng | khoản 47 |
| xã Y Tý | xã A Lù xã Y Tý | khoản 48 |
| xã A Mú Sung | xã Nậm Chạc xã A Mú Sung | khoản 49 |
| xã Trịnh Tường | xã Cốc Mỳ xã Trịnh Tường | khoản 50 |
| xã Bản Xèo | xã Pa Cheo xã Mường Vi xã Bản Xèo | khoản 51 |
| xã Bát Xát | thị trấn Bát Xát xã Bản Vược xã Bản Qua xã Phìn Ngan xã Quang Kim | khoản 52 |
| xã Võ Lao | xã Nậm Mả xã Nậm Dạng xã Võ Lao | khoản 53 |
| xã Khánh Yên | xã Khánh Yên Trung xã Liêm Phú xã Khánh Yên Hạ | khoản 54 |
| xã Văn Bàn | thị trấn Khánh Yên xã Khánh Yên Thượng xã Sơn Thủy xã Làng Giàng xã Hòa Mạc | khoản 55 |
| xã Dương Quỳ | xã Thẳm Dương xã Dương Quỳ | khoản 56 |
| xã Chiềng Ken | xã Nậm Tha xã Chiềng Ken | khoản 57 |
| xã Minh Lương | xã Nậm Xây xã Minh Lương | khoản 58 |
| xã Nậm Chày | xã Dần Thàng xã Nậm Chày | khoản 59 |
| xã Bảo Yên | thị trấn Phố Ràng xã Yên Sơn xã Lương Sơn xã Xuân Thượng | khoản 60 |
| xã Nghĩa Đô | xã Tân Tiến xã Vĩnh Yên xã Nghĩa Đô | khoản 61 |
| xã Thượng Hà | xã Điện Quan xã Minh Tân xã Thượng Hà | khoản 62 |
| xã Xuân Hòa | xã Tân Dương xã Xuân Hòa | khoản 63 |
| xã Phúc Khánh | xã Việt Tiến xã Phúc Khánh | khoản 64 |
| xã Bảo Hà | xã Kim Sơn xã Cam Cọn xã Tân An xã Tân Thượng xã Bảo Hà | khoản 65 |
| xã Mường Bo | xã Liên Minh xã Mường Bo | khoản 66 |
| xã Bản Hồ | xã Thanh Bình (thị xã Sa Pa) xã Bản Hồ | khoản 67 |
| xã Tả Van | xã Hoàng Liên xã Mường Hoa xã Tả Van | khoản 68 |
| xã Tả Phìn | xã Trung Chải xã Tả Phìn | khoản 69 |
| xã Cốc Lầu | xã Nậm Lúc xã Bản Cái xã Cốc Lầu | khoản 70 |
| xã Bảo Nhai | xã Nậm Đét xã Cốc Ly xã Bảo Nhai | khoản 71 |
| xã Bản Liền | xã Nậm Khánh xã Bản Liền | khoản 72 |
| xã Bắc Hà | thị trấn Bắc Hà xã Na Hối xã Thải Giàng Phố xã Bản Phố xã Hoàng Thu Phố xã Nậm Mòn | khoản 73 |
| xã Tả Củ Tỷ | xã Lùng Cải xã Tả Củ Tỷ | khoản 74 |
| xã Lùng Phình | xã Tả Van Chư xã Lùng Phình xã Lùng Thẩn | khoản 75 |
| xã Pha Long | xã Tả Ngài Chồ xã Dìn Chin xã Tả Gia Khâu xã Pha Long | khoản 76 |
| xã Mường Khương | thị trấn Mường Khương xã Thanh Bình (huyện Mường Khương) xã Nậm Chảy xã Tung Chung Phố xã Nấm Lư | khoản 77 |
| xã Bản Lầu | xã Bản Sen xã Lùng Vai xã Bản Lầu | khoản 78 |
| xã Cao Sơn | xã Lùng Khấu Nhin xã Tả Thàng xã La Pan Tẩn xã Cao Sơn | khoản 79 |
| xã Si Ma Cai | thị trấn Si Ma Cai xã Sán Chải xã Nàn Sán xã Cán Cấu xã Quan Hồ Thẩn | khoản 80 |
| xã Sín Chéng | xã Bản Mế xã Thào Chư Phìn xã Nàn Sín xã Sín Chéng | khoản 81 |
| phường Nghĩa Lộ | phường Tân An phường Pú Trạng xã Nghĩa An xã Nghĩa Sơn | khoản 82 |
| phường Trung Tâm | phường Trung Tâm xã Phù Nham xã Nghĩa Lợi xã Nghĩa Lộ | khoản 83 |
| phường Cầu Thia | phường Cầu Thia xã Thanh Lương xã Thạch Lương xã Phúc Sơn xã Hạnh Sơn | khoản 84 |
| phường Văn Phú | phường Yên Thịnh xã Tân Thịnh (thành phố Yên Bái) xã Văn Phú xã Phú Thịnh | khoản 85 |
| phường Yên Bái | phường Đồng Tâm phường Yên Ninh phường Minh Tân phường Nguyễn Thái Học phường Hồng Hà | khoản 86 |
| phường Nam Cường | phường Nam Cường (thành phố Yên Bái) xã Minh Bảo xã Tuy Lộc xã Cường Thịnh | khoản 87 |
| phường Âu Lâu | phường Hợp Minh xã Giới Phiên xã Minh Quân xã Âu Lâu | khoản 88 |
| phường Cam Đường | phường Nam Cường (thành phố Lào Cai) phường Xuân Tăng phường Pom Hán phường Bắc Cường phường Bắc Lệnh phường Bình Minh xã Cam Đường | khoản 89 |
| phường Lào Cai | phường Duyên Hải phường Cốc Lếu phường Kim Tân phường Lào Cai xã Vạn Hòa xã Bản Phiệt | khoản 90 |
| phường Sa Pa | phường Hàm Rồng phường Ô Quý Hồ phường Sa Pả phường Cầu Mây phường Phan Si Păng phường Sa Pa | khoản 91 |
| xã Nậm Xé | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Ngũ Chỉ Sơn | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Chế Tạo | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Lao Chải | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Nậm Có | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Tà Xi Láng | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Cát Thịnh | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
| xã Phong Dụ Thượng | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 92 |
Cách đọc bảng
- 91 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 8 đơn vị giữ nguyên.
- Không đơn vị cũ nào bị chia: mỗi phường, xã, thị trấn cũ nay thuộc trọn một đơn vị mới.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Lào Cai. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Khao Mang, tỉnh Lào Cai.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (99 = 10 + 89 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Thuỷ → Thủy.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.