Phường, xã mới tỉnh Lạng Sơn sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 4 phường và 61 xã, theo Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 65 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Thất Khê | xã Chi Lăng (huyện Tràng Định) xã Chí Minh thị trấn Thất Khê | khoản 1 |
| xã Đoàn Kết | xã Khánh Long xã Cao Minh xã Đoàn Kết | khoản 2 |
| xã Tân Tiến | xã Tân Yên xã Kim Đồng xã Tân Tiến | khoản 3 |
| xã Tràng Định | xã Đề Thám xã Hùng Sơn xã Hùng Việt | khoản 4 |
| xã Quốc Khánh | xã Tri Phương xã Đội Cấn xã Quốc Khánh | khoản 5 |
| xã Kháng Chiến | xã Trung Thành xã Tân Minh xã Kháng Chiến | khoản 6 |
| xã Quốc Việt | xã Đào Viên xã Quốc Việt | khoản 7 |
| xã Bình Gia | xã Hoàng Văn Thụ (huyện Bình Gia) xã Mông Ân thị trấn Bình Gia | khoản 8 |
| xã Tân Văn | xã Hồng Thái (huyện Bình Gia) xã Bình La xã Tân Văn | khoản 9 |
| xã Hồng Phong | xã Hồng Phong (huyện Bình Gia) xã Minh Khai | khoản 10 |
| xã Hoa Thám | xã Hưng Đạo xã Hoa Thám | khoản 11 |
| xã Quý Hòa | xã Vĩnh Yên xã Quý Hòa | khoản 12 |
| xã Thiện Hòa | xã Yên Lỗ xã Thiện Hòa | khoản 13 |
| xã Thiện Thuật | xã Quang Trung xã Thiện Thuật | khoản 14 |
| xã Thiện Long | xã Hòa Bình (huyện Bình Gia) xã Tân Hòa xã Thiện Long | khoản 15 |
| xã Bắc Sơn | thị trấn Bắc Sơn xã Long Đống xã Bắc Quỳnh | khoản 16 |
| xã Hưng Vũ | xã Trấn Yên xã Hưng Vũ | khoản 17 |
| xã Vũ Lăng | xã Tân Lập xã Tân Hương xã Chiêu Vũ xã Vũ Lăng | khoản 18 |
| xã Nhất Hòa | xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn) xã Nhất Tiến xã Nhất Hòa | khoản 19 |
| xã Vũ Lễ | xã Chiến Thắng (huyện Bắc Sơn) xã Vũ Sơn xã Vũ Lễ | khoản 20 |
| xã Tân Tri | xã Đồng Ý xã Vạn Thủy xã Tân Tri | khoản 21 |
| xã Văn Quan | xã Hòa Bình (huyện Văn Quan) xã Tú Xuyên thị trấn Văn Quan | khoản 22 |
| xã Điềm He | xã Trấn Ninh xã Liên Hội xã Điềm He | khoản 23 |
| xã Yên Phúc | xã An Sơn xã Bình Phúc xã Yên Phúc | khoản 24 |
| xã Tri Lễ | xã Lương Năng xã Hữu Lễ xã Tri Lễ | khoản 25 |
| xã Tân Đoàn | xã Tân Thành (huyện Cao Lộc) xã Tràng Phái xã Tân Đoàn | khoản 26 |
| xã Khánh Khê | xã Xuân Long xã Bình Trung xã Khánh Khê | khoản 27 |
| xã Na Sầm | thị trấn Na Sầm xã Hoàng Việt xã Bắc Hùng | khoản 28 |
| xã Hoàng Văn Thụ | xã Hồng Thái (huyện Văn Lãng) xã Hoàng Văn Thụ (huyện Văn Lãng) xã Tân Mỹ xã Nhạc Kỳ xã Tân Thanh | khoản 29 |
| xã Thụy Hùng | xã Thụy Hùng (huyện Văn Lãng) xã Thanh Long xã Trùng Khánh | khoản 30 |
| xã Văn Lãng | xã Bắc Việt xã Bắc La xã Tân Tác xã Thành Hòa | khoản 31 |
| xã Hội Hoan | xã Gia Miễn xã Hội Hoan | khoản 32 |
| xã Lộc Bình | thị trấn Lộc Bình xã Khánh Xuân xã Đồng Bục xã Hữu Khánh | khoản 33 |
| xã Mẫu Sơn | xã Mẫu Sơn (huyện Lộc Bình) xã Yên Khoái xã Tú Mịch | khoản 34 |
| xã Na Dương | thị trấn Na Dương xã Đông Quan xã Tú Đoạn | khoản 35 |
| xã Lợi Bác | xã Sàn Viên xã Lợi Bác | khoản 36 |
| xã Thống Nhất | xã Minh Hiệp xã Hữu Lân xã Thống Nhất | khoản 37 |
| xã Xuân Dương | xã Nam Quan xã Ái Quốc xã Xuân Dương | khoản 38 |
| xã Khuất Xá | xã Tam Gia xã Khuất Xá | khoản 39 |
| xã Đình Lập | thị trấn Đình Lập xã Đình Lập xã Bính Xá — một phần | khoản 40 |
| xã Thái Bình | thị trấn Nông Trường Thái Bình xã Lâm Ca xã Thái Bình | khoản 41 |
| xã Châu Sơn | xã Bắc Lãng xã Đồng Thắng xã Cường Lợi xã Châu Sơn xã Kiên Mộc — một phần | khoản 42 |
| xã Kiên Mộc | xã Bắc Xa xã Bính Xá — phần còn lại xã Kiên Mộc — phần còn lại | khoản 43 |
| xã Hữu Lũng | thị trấn Hữu Lũng xã Đồng Tân xã Hồ Sơn | khoản 44 |
| xã Tuấn Sơn | xã Minh Sơn xã Minh Hòa xã Hòa Thắng | khoản 45 |
| xã Tân Thành | xã Tân Thành (huyện Hữu Lũng) xã Hòa Lạc xã Hòa Sơn | khoản 46 |
| xã Vân Nham | xã Minh Tiến xã Nhật Tiến xã Vân Nham | khoản 47 |
| xã Thiện Tân | xã Thanh Sơn xã Đồng Tiến xã Thiện Tân | khoản 48 |
| xã Yên Bình | xã Hòa Bình (huyện Hữu Lũng) xã Quyết Thắng xã Yên Bình | khoản 49 |
| xã Hữu Liên | xã Yên Thịnh xã Hữu Liên | khoản 50 |
| xã Cai Kinh | xã Yên Vượng xã Yên Sơn xã Cai Kinh | khoản 51 |
| xã Chi Lăng | xã Chi Lăng (huyện Chi Lăng) thị trấn Chi Lăng thị trấn Đồng Mỏ | khoản 52 |
| xã Quan Sơn | xã Hữu Kiên xã Quan Sơn | khoản 53 |
| xã Chiến Thắng | xã Chiến Thắng (huyện Chi Lăng) xã Vân An xã Liên Sơn xã Vân Thủy | khoản 54 |
| xã Nhân Lý | xã Mai Sao xã Bắc Thủy xã Lâm Sơn xã Nhân Lý | khoản 55 |
| xã Bằng Mạc | xã Gia Lộc xã Bằng Hữu xã Thượng Cường xã Bằng Mạc | khoản 56 |
| xã Vạn Linh | xã Hòa Bình (huyện Chi Lăng) xã Y Tịch xã Vạn Linh | khoản 57 |
| xã Đồng Đăng | thị trấn Đồng Đăng xã Thụy Hùng (huyện Cao Lộc) xã Phú Xá xã Hồng Phong xã Bảo Lâm | khoản 58 |
| xã Cao Lộc | xã Lộc Yên xã Thanh Lòa xã Thạch Đạn | khoản 59 |
| xã Công Sơn | xã Hòa Cư xã Hải Yến xã Công Sơn | khoản 60 |
| xã Ba Sơn | xã Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc) xã Cao Lâu xã Xuất Lễ | khoản 61 |
| phường Tam Thanh | phường Tam Thanh xã Hoàng Đồng | khoản 62 |
| phường Lương Văn Tri | phường Chi Lăng xã Quảng Lạc | khoản 63 |
| phường Kỳ Lừa | phường Hoàng Văn Thụ thị trấn Cao Lộc xã Hợp Thành xã Tân Liên xã Gia Cát | khoản 64 |
| phường Đông Kinh | phường Vĩnh Trại phường Đông Kinh xã Yên Trạch xã Mai Pha | khoản 65 |
Cách đọc bảng
- 65 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ.
- một phần / phần còn lại: 2 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Lạng Sơn. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Thất Khê, tỉnh Lạng Sơn.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (65 = 4 + 61 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.