Phường, xã mới tỉnh Hưng Yên sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Hưng Yên có 104 đơn vị hành chính cấp xã: 11 phường và 93 xã, theo Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 104 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Tân Hưng | xã Thủ Sỹ xã Phương Nam xã Tân Hưng | khoản 1 |
| xã Hoàng Hoa Thám | thị trấn Vương xã Hưng Đạo xã Nhật Tân xã An Viên | khoản 2 |
| xã Tiên Lữ | xã Thiện Phiến xã Hải Thắng xã Thụy Lôi | khoản 3 |
| xã Tiên Hoa | xã Lệ Xá xã Trung Dũng xã Cương Chính | khoản 4 |
| xã Quang Hưng | thị trấn Trần Cao xã Minh Tân (huyện Phù Cừ) xã Tống Phan xã Quang Hưng | khoản 5 |
| xã Đoàn Đào | xã Phan Sào Nam xã Minh Hoàng xã Đoàn Đào | khoản 6 |
| xã Tiên Tiến | xã Đình Cao xã Nhật Quang xã Tiên Tiến | khoản 7 |
| xã Tống Trân | xã Tam Đa xã Nguyên Hòa xã Tống Trân | khoản 8 |
| xã Lương Bằng | thị trấn Lương Bằng xã Phạm Ngũ Lão xã Chính Nghĩa xã Diên Hồng | khoản 9 |
| xã Nghĩa Dân | xã Đồng Thanh (huyện Kim Động) xã Vĩnh Xá xã Toàn Thắng xã Nghĩa Dân | khoản 10 |
| xã Hiệp Cường | xã Song Mai xã Hùng An xã Hiệp Cường xã Ngọc Thanh — một phần | khoản 11 |
| xã Đức Hợp | xã Phú Thọ xã Mai Động xã Đức Hợp | khoản 12 |
| xã Ân Thi | thị trấn Ân Thi xã Quang Vinh xã Hoàng Hoa Thám | khoản 13 |
| xã Xuân Trúc | xã Vân Du xã Quảng Lãng xã Xuân Trúc | khoản 14 |
| xã Phạm Ngũ Lão | xã Bắc Sơn (huyện Ân Thi) xã Phù Ủng xã Đào Dương xã Bãi Sậy | khoản 15 |
| xã Nguyễn Trãi | xã Đặng Lễ xã Cẩm Ninh xã Đa Lộc xã Nguyễn Trãi | khoản 16 |
| xã Hồng Quang | xã Hồ Tùng Mậu xã Tiền Phong xã Hạ Lễ xã Hồng Quang | khoản 17 |
| xã Khoái Châu | thị trấn Khoái Châu xã Liên Khê xã Phùng Hưng xã Đông Kết | khoản 18 |
| xã Triệu Việt Vương | xã Phạm Hồng Thái xã Tân Dân xã Ông Đình xã An Vĩ | khoản 19 |
| xã Việt Tiến | xã Đồng Tiến (huyện Khoái Châu) xã Dân Tiến xã Việt Hòa | khoản 20 |
| xã Chí Minh | xã Thuần Hưng xã Nguyễn Huệ xã Chí Minh | khoản 21 |
| xã Châu Ninh | xã Đại Tập xã Tứ Dân xã Tân Châu xã Đông Ninh | khoản 22 |
| xã Yên Mỹ | thị trấn Yên Mỹ xã Tân Lập (huyện Yên Mỹ) xã Trung Hòa xã Tân Minh | khoản 23 |
| xã Việt Yên | xã Yên Phú xã Thanh Long xã Việt Yên | khoản 24 |
| xã Hoàn Long | xã Đông Tảo xã Đồng Than xã Hoàn Long | khoản 25 |
| xã Nguyễn Văn Linh | xã Ngọc Long xã Liêu Xá xã Nguyễn Văn Linh | khoản 26 |
| xã Như Quỳnh | thị trấn Như Quỳnh xã Tân Quang xã Lạc Hồng xã Trưng Trắc xã Đình Dù — một phần | khoản 27 |
| xã Lạc Đạo | xã Chỉ Đạo xã Minh Hải xã Lạc Đạo — một phần | khoản 28 |
| xã Đại Đồng | xã Việt Hưng xã Lương Tài xã Đại Đồng xã Đình Dù — phần còn lại xã Lạc Đạo — phần còn lại | khoản 29 |
| xã Nghĩa Trụ | xã Long Hưng xã Vĩnh Khúc xã Nghĩa Trụ | khoản 30 |
| xã Phụng Công | xã Xuân Quan xã Cửu Cao xã Phụng Công | khoản 31 |
| xã Văn Giang | xã Tân Tiến (huyện Văn Giang) xã Liên Nghĩa thị trấn Văn Giang | khoản 32 |
| xã Mễ Sở | xã Bình Minh (huyện Khoái Châu) xã Thắng Lợi xã Mễ Sở | khoản 33 |
| xã Thái Thụy | thị trấn Diêm Điền xã Thụy Hải xã Thụy Trình xã Thụy Bình xã Thụy Liên | khoản 34 |
| xã Đông Thụy Anh | xã Thụy Trường xã Thụy Xuân xã An Tân xã Hồng Dũng | khoản 35 |
| xã Bắc Thụy Anh | xã Thụy Quỳnh xã Thụy Văn xã Thụy Việt | khoản 36 |
| xã Thụy Anh | xã Thụy Sơn xã Dương Phúc xã Thụy Hưng | khoản 37 |
| xã Nam Thụy Anh | xã Thụy Thanh xã Thụy Phong xã Thụy Duyên | khoản 38 |
| xã Bắc Thái Ninh | xã Thái Phúc xã Dương Hồng Thủy | khoản 39 |
| xã Thái Ninh | xã Thái Hưng (huyện Thái Thụy) xã Thái Thượng xã Hòa An xã Thái Nguyên | khoản 40 |
| xã Đông Thái Ninh | xã Mỹ Lộc xã Tân Học xã Thái Đô xã Thái Xuyên | khoản 41 |
| xã Nam Thái Ninh | xã Thái Thọ xã Thái Thịnh xã Thuần Thành | khoản 42 |
| xã Tây Thái Ninh | xã Sơn Hà xã Thái Giang | khoản 43 |
| xã Tây Thụy Anh | xã Thụy Chính xã Thụy Dân xã Thụy Ninh | khoản 44 |
| xã Tiền Hải | thị trấn Tiền Hải xã An Ninh (huyện Tiền Hải) xã Tây Ninh xã Tây Lương xã Vũ Lăng | khoản 45 |
| xã Tây Tiền Hải | xã Phương Công xã Vân Trường xã Bắc Hải | khoản 46 |
| xã Ái Quốc | xã Tây Giang xã Ái Quốc | khoản 47 |
| xã Đồng Châu | xã Đông Hoàng (huyện Tiền Hải) xã Đông Cơ xã Đông Lâm xã Đông Minh | khoản 48 |
| xã Đông Tiền Hải | xã Đông Xuyên xã Đông Quang xã Đông Long xã Đông Trà | khoản 49 |
| xã Nam Cường | xã Nam Thịnh xã Nam Tiến xã Nam Chính xã Nam Cường | khoản 50 |
| xã Hưng Phú | xã Nam Phú xã Nam Hưng xã Nam Trung | khoản 51 |
| xã Nam Tiền Hải | xã Nam Hồng xã Nam Hà xã Nam Hải | khoản 52 |
| xã Đông Hưng | thị trấn Đông Hưng xã Nguyên Xá (huyện Đông Hưng) xã Đông La xã Đông Các xã Đông Sơn xã Đông Hợp | khoản 53 |
| xã Bắc Tiên Hưng | xã Liên An Đô xã Lô Giang xã Mê Linh xã Phú Lương | khoản 54 |
| xã Đông Tiên Hưng | xã Phong Dương Tiến xã Phú Châu | khoản 55 |
| xã Nam Đông Hưng | xã Đông Hoàng (huyện Đông Hưng) xã Xuân Quang Động | khoản 56 |
| xã Bắc Đông Quan | xã Hà Giang xã Đông Kinh xã Đông Vinh | khoản 57 |
| xã Bắc Đông Hưng | xã Đông Cường xã Đông Xá xã Đông Phương | khoản 58 |
| xã Đông Quan | xã Đông Á xã Đông Tân xã Đông Quan | khoản 59 |
| xã Nam Tiên Hưng | xã Liên Hoa xã Hồng Giang xã Trọng Quan xã Minh Phú | khoản 60 |
| xã Tiên Hưng | xã Minh Tân (huyện Đông Hưng) xã Hồng Bạch xã Thăng Long xã Hồng Việt | khoản 61 |
| xã Quỳnh Phụ | thị trấn Quỳnh Côi xã Quỳnh Hải xã Quỳnh Hội xã Quỳnh Hồng xã Quỳnh Mỹ xã Quỳnh Hưng | khoản 62 |
| xã Minh Thọ | xã Quỳnh Hoa xã Quỳnh Minh xã Quỳnh Giao xã Quỳnh Thọ | khoản 63 |
| xã Nguyễn Du | xã Châu Sơn xã Quỳnh Khê xã Quỳnh Nguyên | khoản 64 |
| xã Quỳnh An | xã Trang Bảo Xá xã An Vinh xã Đông Hải | khoản 65 |
| xã Ngọc Lâm | xã Quỳnh Hoàng xã Quỳnh Lâm xã Quỳnh Ngọc | khoản 66 |
| xã Đồng Bằng | xã An Cầu xã An Ấp xã An Lễ xã An Quý | khoản 67 |
| xã A Sào | xã An Đồng xã An Hiệp xã An Thái xã An Khê | khoản 68 |
| xã Phụ Dực | thị trấn An Bài xã An Ninh (huyện Quỳnh Phụ) xã An Vũ xã An Mỹ xã An Thanh | khoản 69 |
| xã Tân Tiến | xã Đồng Tiến (huyện Quỳnh Phụ) xã An Dục xã An Tràng | khoản 70 |
| xã Hưng Hà | xã Hòa Bình (huyện Hưng Hà) xã Minh Khai (huyện Hưng Hà) xã Thống Nhất (huyện Hưng Hà) xã Kim Trung xã Hồng Lĩnh xã Văn Lang thị trấn Hưng Hà | khoản 71 |
| xã Tiên La | xã Tân Tiến (huyện Hưng Hà) xã Thái Phương xã Đoan Hùng xã Phúc Khánh | khoản 72 |
| xã Lê Quý Đôn | xã Minh Tân (huyện Hưng Hà) xã Độc Lập xã Hồng An | khoản 73 |
| xã Hồng Minh | xã Chí Hòa xã Minh Hòa xã Hồng Minh | khoản 74 |
| xã Thần Khê | xã Bắc Sơn (huyện Hưng Hà) xã Đông Đô xã Tây Đô xã Chi Lăng | khoản 75 |
| xã Diên Hà | xã Quang Trung (huyện Hưng Hà) xã Văn Cẩm xã Duyên Hải | khoản 76 |
| xã Ngự Thiên | xã Tân Hòa (huyện Hưng Hà) xã Canh Tân xã Cộng Hòa xã Hòa Tiến | khoản 77 |
| xã Long Hưng | thị trấn Hưng Nhân xã Thái Hưng (huyện Hưng Hà) xã Tân Lễ xã Tiến Đức xã Liên Hiệp | khoản 78 |
| xã Kiến Xương | xã Bình Minh (huyện Kiến Xương) xã Quang Trung (huyện Kiến Xương) xã Quang Minh xã Quang Bình thị trấn Kiến Xương | khoản 79 |
| xã Lê Lợi | xã Thống Nhất (huyện Kiến Xương) xã Lê Lợi | khoản 80 |
| xã Quang Lịch | xã Hòa Bình (huyện Kiến Xương) xã Vũ Lễ xã Quang Lịch | khoản 81 |
| xã Vũ Quý | xã Vũ An xã Vũ Ninh xã Vũ Trung xã Vũ Quý | khoản 82 |
| xã Bình Thanh | xã Minh Tân (huyện Kiến Xương) xã Minh Quang (huyện Kiến Xương) xã Bình Thanh | khoản 83 |
| xã Bình Định | xã Hồng Tiến xã Nam Bình xã Bình Định | khoản 84 |
| xã Hồng Vũ | xã Vũ Công xã Hồng Vũ | khoản 85 |
| xã Bình Nguyên | xã Thanh Tân xã An Bình xã Bình Nguyên | khoản 86 |
| xã Trà Giang | xã Hồng Thái xã Quốc Tuấn xã Trà Giang | khoản 87 |
| xã Vũ Thư | xã Hòa Bình (huyện Vũ Thư) xã Minh Khai (huyện Vũ Thư) xã Minh Quang (huyện Vũ Thư) xã Tam Quang xã Dũng Nghĩa thị trấn Vũ Thư | khoản 88 |
| xã Thư Trì | xã Song Lãng xã Hiệp Hòa xã Minh Lãng | khoản 89 |
| xã Tân Thuận | xã Tân Lập (huyện Vũ Thư) xã Tự Tân xã Bách Thuận | khoản 90 |
| xã Thư Vũ | xã Việt Thuận xã Vũ Hội xã Vũ Vinh xã Vũ Vân | khoản 91 |
| xã Vũ Tiên | xã Vũ Đoài xã Duy Nhất xã Hồng Phong xã Vũ Tiến | khoản 92 |
| xã Vạn Xuân | xã Đồng Thanh (huyện Vũ Thư) xã Hồng Lý xã Việt Hùng xã Xuân Hòa | khoản 93 |
| phường Phố Hiến | phường An Tảo phường Lê Lợi phường Hiến Nam phường Minh Khai xã Trung Nghĩa xã Liên Phương | khoản 94 |
| phường Sơn Nam | phường Lam Sơn xã Phú Cường xã Hùng Cường xã Bảo Khê xã Ngọc Thanh — phần còn lại | khoản 95 |
| phường Hồng Châu | phường Hồng Châu xã Quảng Châu xã Hoàng Hanh | khoản 96 |
| phường Mỹ Hào | phường Bần Yên Nhân phường Nhân Hòa phường Phan Đình Phùng xã Cẩm Xá | khoản 97 |
| phường Đường Hào | phường Dị Sử phường Phùng Chí Kiên xã Xuân Dục xã Hưng Long xã Ngọc Lâm | khoản 98 |
| phường Thượng Hồng | phường Bạch Sam phường Minh Đức xã Dương Quang xã Hòa Phong | khoản 99 |
| phường Thái Bình | phường Lê Hồng Phong phường Bồ Xuyên phường Tiền Phong xã Tân Hòa (huyện Vũ Thư) xã Phúc Thành xã Tân Phong xã Tân Bình | khoản 100 |
| phường Trần Lãm | phường Trần Lãm phường Kỳ Bá xã Vũ Đông xã Vũ Lạc xã Vũ Chính xã Tây Sơn | khoản 101 |
| phường Trần Hưng Đạo | phường Trần Hưng Đạo phường Đề Thám phường Quang Trung xã Phú Xuân | khoản 102 |
| phường Trà Lý | phường Hoàng Diệu xã Đông Mỹ xã Đông Hòa xã Đông Thọ xã Đông Dương | khoản 103 |
| phường Vũ Phúc | phường Phú Khánh xã Nguyên Xá (huyện Vũ Thư) xã Song An xã Trung An xã Vũ Phúc | khoản 104 |
Cách đọc bảng
- 104 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Hưng Yên. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Tân Hưng, tỉnh Hưng Yên.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (104 = 11 + 93 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Hoà → Hòa.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.