Phường, xã mới tỉnh Gia Lai sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Gia Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã: 25 phường và 110 xã, theo Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 135 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã An Nhơn Tây | xã Nhơn Lộc xã Nhơn Tân | khoản 1 |
| xã Phù Cát | thị trấn Ngô Mây xã Cát Trinh xã Cát Tân | khoản 2 |
| xã Xuân An | xã Cát Nhơn xã Cát Tường | khoản 3 |
| xã Ngô Mây | xã Cát Hưng xã Cát Thắng xã Cát Chánh | khoản 4 |
| xã Cát Tiến | thị trấn Cát Tiến xã Cát Thành xã Cát Hải | khoản 5 |
| xã Đề Gi | thị trấn Cát Khánh xã Cát Minh xã Cát Tài | khoản 6 |
| xã Hòa Hội | xã Cát Hanh xã Cát Hiệp | khoản 7 |
| xã Hội Sơn | xã Cát Lâm xã Cát Sơn | khoản 8 |
| xã Phù Mỹ | thị trấn Phù Mỹ xã Mỹ Quang xã Mỹ Chánh Tây | khoản 9 |
| xã An Lương | xã Mỹ Chánh xã Mỹ Thành xã Mỹ Cát | khoản 10 |
| xã Bình Dương | thị trấn Bình Dương xã Mỹ Lợi xã Mỹ Phong | khoản 11 |
| xã Phù Mỹ Đông | xã Mỹ An xã Mỹ Thọ xã Mỹ Thắng | khoản 12 |
| xã Phù Mỹ Tây | xã Mỹ Trinh xã Mỹ Hòa | khoản 13 |
| xã Phù Mỹ Nam | xã Mỹ Tài xã Mỹ Hiệp | khoản 14 |
| xã Phù Mỹ Bắc | xã Mỹ Đức xã Mỹ Châu xã Mỹ Lộc | khoản 15 |
| xã Tuy Phước | thị trấn Tuy Phước thị trấn Diêu Trì xã Phước Thuận xã Phước Nghĩa xã Phước Lộc | khoản 16 |
| xã Tuy Phước Đông | xã Phước Sơn xã Phước Hòa xã Phước Thắng | khoản 17 |
| xã Tuy Phước Tây | xã Phước An xã Phước Thành | khoản 18 |
| xã Tuy Phước Bắc | xã Phước Hiệp xã Phước Hưng xã Phước Quang | khoản 19 |
| xã Tây Sơn | thị trấn Phú Phong xã Tây Xuân xã Bình Nghi | khoản 20 |
| xã Bình Khê | xã Tây Giang xã Tây Thuận | khoản 21 |
| xã Bình Phú | xã Vĩnh An xã Bình Tường xã Tây Phú | khoản 22 |
| xã Bình Hiệp | xã Bình Thuận xã Bình Tân xã Tây An | khoản 23 |
| xã Bình An | xã Tây Vinh xã Tây Bình xã Bình Hòa xã Bình Thành | khoản 24 |
| xã Hoài Ân | thị trấn Tăng Bạt Hổ xã Ân Phong xã Ân Đức xã Ân Tường Đông | khoản 25 |
| xã Ân Tường | xã Ân Tường Tây xã Ân Hữu xã Đak Mang | khoản 26 |
| xã Kim Sơn | xã Ân Nghĩa xã Bok Tới | khoản 27 |
| xã Vạn Đức | xã Ân Sơn xã Ân Tín xã Ân Thạnh | khoản 28 |
| xã Ân Hảo | xã Ân Hảo Tây xã Ân Hảo Đông xã Ân Mỹ | khoản 29 |
| xã Vân Canh | thị trấn Vân Canh xã Canh Thuận xã Canh Hòa xã Canh Hiệp — một phần | khoản 30 |
| xã Canh Vinh | xã Canh Vinh xã Canh Hiển xã Canh Liên — một phần xã Canh Hiệp — phần còn lại | khoản 31 |
| xã Canh Liên | xã Canh Liên — phần còn lại | khoản 32 |
| xã Vĩnh Thạnh | thị trấn Vĩnh Thạnh xã Vĩnh Hảo | khoản 33 |
| xã Vĩnh Thịnh | xã Vĩnh Hiệp xã Vĩnh Thịnh | khoản 34 |
| xã Vĩnh Quang | xã Vĩnh Thuận xã Vĩnh Hòa xã Vĩnh Quang | khoản 35 |
| xã Vĩnh Sơn | xã Vĩnh Kim xã Vĩnh Sơn | khoản 36 |
| xã An Hòa | xã An Hòa xã An Quang xã An Nghĩa — một phần | khoản 37 |
| xã An Lão | thị trấn An Lão xã An Tân xã An Hưng | khoản 38 |
| xã An Vinh | xã An Trung (huyện An Lão) xã An Dũng xã An Vinh | khoản 39 |
| xã An Toàn | xã An Toàn xã An Nghĩa — phần còn lại | khoản 40 |
| xã Biển Hồ | xã Nghĩa Hưng xã Chư Đang Ya xã Hà Bầu xã Biển Hồ | khoản 41 |
| xã Gào | xã Ia Kênh xã Ia Pếch xã Gào | khoản 42 |
| xã Ia Ly | thị trấn Ia Ly xã Ia Mơ Nông xã Ia Kreng | khoản 43 |
| xã Chư Păh | thị trấn Phú Hòa xã Nghĩa Hòa xã Hòa Phú | khoản 44 |
| xã Ia Khươl | xã Đăk Tơ Ver xã Hà Tây xã Ia Khươl | khoản 45 |
| xã Ia Phí | xã Ia Ka xã Ia Nhin xã Ia Phí | khoản 46 |
| xã Chư Prông | thị trấn Chư Prông xã Ia Phìn xã Ia Kly xã Ia Drang | khoản 47 |
| xã Bàu Cạn | xã Thăng Hưng xã Bình Giáo xã Bàu Cạn | khoản 48 |
| xã Ia Boòng | xã Ia O (huyện Chư Prông) xã Ia Me xã Ia Boòng | khoản 49 |
| xã Ia Lâu | xã Ia Piơr xã Ia Lâu | khoản 50 |
| xã Ia Pia | xã Ia Ga xã Ia Vê xã Ia Pia | khoản 51 |
| xã Ia Tôr | xã Ia Băng (huyện Chư Prông) xã Ia Bang xã Ia Tôr | khoản 52 |
| xã Chư Sê | thị trấn Chư Sê xã Dun xã Ia Blang xã Ia Pal xã Ia Glai | khoản 53 |
| xã Bờ Ngoong | xã Bar Măih xã Ia Tiêm xã Chư Pơng xã Bờ Ngoong | khoản 54 |
| xã Ia Ko | xã Ia Hlốp xã Ia Hla xã Ia Ko | khoản 55 |
| xã Al Bá | xã Ayun (huyện Chư Sê) xã Kông Htok xã Al Bá | khoản 56 |
| xã Chư Pưh | thị trấn Nhơn Hòa xã Chư Don xã Ia Phang | khoản 57 |
| xã Ia Le | xã Ia Blứ xã Ia Le | khoản 58 |
| xã Ia Hrú | xã Ia Dreng xã Ia Rong xã HBông xã Ia Hrú | khoản 59 |
| xã Cửu An | xã Tú An xã Xuân An xã Song An xã Cửu An | khoản 60 |
| xã Đak Pơ | thị trấn Đak Pơ xã Hà Tam xã An Thành xã Yang Bắc | khoản 61 |
| xã Ya Hội | xã Phú An xã Ya Hội | khoản 62 |
| xã Kbang | thị trấn Kbang xã Lơ Ku xã Đak Smar | khoản 63 |
| xã Kông Bơ La | xã Đông xã Nghĩa An xã Kông Bơ La | khoản 64 |
| xã Tơ Tung | xã Kông Lơng Khơng xã Tơ Tung | khoản 65 |
| xã Sơn Lang | xã Sơ Pai xã Sơn Lang | khoản 66 |
| xã Đak Rong | xã Kon Pne xã Đak Rong | khoản 67 |
| xã Kông Chro | thị trấn Kông Chro xã Yang Trung xã Yang Nam | khoản 68 |
| xã Ya Ma | xã Đăk Tơ Pang xã Kông Yang xã Ya Ma | khoản 69 |
| xã Chư Krey | xã An Trung (huyện Kông Chro) xã Chư Krey | khoản 70 |
| xã SRó | xã Đăk Kơ Ning xã SRó | khoản 71 |
| xã Đăk Song | xã Đăk Pling xã Đăk Song | khoản 72 |
| xã Chơ Long | xã Đăk Pơ Pho xã Chơ GLong | khoản 73 |
| xã Ia Rbol | xã Chư Băh xã Ia Rbol | khoản 74 |
| xã Ia Sao | xã Ia Sao (thị xã Ayun Pa) xã Ia Rtô | khoản 75 |
| xã Phú Thiện | thị trấn Phú Thiện xã Ia Sol xã Ia Piar xã Ia Yeng | khoản 76 |
| xã Chư A Thai | xã Ayun Hạ xã Ia Ake xã Chư A Thai | khoản 77 |
| xã Ia Hiao | xã Chrôh Pơnan xã Ia Peng xã Ia Hiao | khoản 78 |
| xã Pờ Tó | xã Chư Răng xã Pờ Tó | khoản 79 |
| xã Ia Pa | xã Ia Mrơn xã Kim Tân xã Ia Trôk | khoản 80 |
| xã Ia Tul | xã Chư Mố xã Ia Broăi xã Ia Kdăm xã Ia Tul | khoản 81 |
| xã Phú Túc | thị trấn Phú Túc xã Phú Cần xã Chư Ngọc xã Ia Mlah xã Đất Bằng | khoản 82 |
| xã Ia Dreh | xã Ia Rmok xã Krông Năng xã Ia Dreh | khoản 83 |
| xã Ia Rsai | xã Chư RCăm xã Chư Gu xã Ia Rsai | khoản 84 |
| xã Uar | xã Ia Rsươm xã Chư Drăng xã Uar | khoản 85 |
| xã Đak Đoa | thị trấn Đak Đoa xã Tân Bình xã Glar | khoản 86 |
| xã Kon Gang | xã Đak Krong xã Hneng xã Nam Yang xã Kon Gang | khoản 87 |
| xã Ia Băng | xã Ia Băng (huyện Đak Đoa) xã Adơk xã Ia Pết | khoản 88 |
| xã KDang | xã Hnol xã Trang xã KDang | khoản 89 |
| xã Đak Sơmei | xã Hà Đông xã Đak Sơmei | khoản 90 |
| xã Mang Yang | thị trấn Kon Dơng xã Đăk Yă xã Đak Djrăng xã Hải Yang | khoản 91 |
| xã Lơ Pang | xã Đê Ar xã Kon Thụp xã Lơ Pang | khoản 92 |
| xã Kon Chiêng | xã Đak Trôi xã Kon Chiêng | khoản 93 |
| xã Hra | xã Đak Ta Ley xã Hra | khoản 94 |
| xã Ayun | xã Đak Jơ Ta (huyện Mang Yang) xã Ayun (huyện Mang Yang) | khoản 95 |
| xã Ia Grai | thị trấn Ia Kha xã Ia Bă xã Ia Grăng | khoản 96 |
| xã Ia Krái | xã Ia Tô xã Ia Khai xã Ia Krái | khoản 97 |
| xã Ia Hrung | xã Ia Sao (huyện Ia Grai) xã Ia Yok xã Ia Dêr xã Ia Hrung | khoản 98 |
| xã Đức Cơ | thị trấn Chư Ty xã Ia Kriêng | khoản 99 |
| xã Ia Dơk | xã Ia Kla xã Ia Dơk | khoản 100 |
| xã Ia Krêl | xã Ia Lang xã Ia Din xã Ia Krêl | khoản 101 |
| phường Quy Nhơn | phường Đống Đa (thành phố Quy Nhơn) phường Hải Cảng phường Thị Nại phường Trần Phú | khoản 102 |
| phường Quy Nhơn Đông | phường Nhơn Bình xã Nhơn Hội xã Nhơn Lý xã Nhơn Hải | khoản 103 |
| phường Quy Nhơn Tây | phường Bùi Thị Xuân xã Phước Mỹ | khoản 104 |
| phường Quy Nhơn Nam | phường Ngô Mây (thành phố Quy Nhơn) phường Nguyễn Văn Cừ phường Quang Trung phường Ghềnh Ráng | khoản 105 |
| phường Quy Nhơn Bắc | phường Trần Quang Diệu phường Nhơn Phú | khoản 106 |
| phường Bình Định | phường Bình Định xã Nhơn Khánh xã Nhơn Phúc | khoản 107 |
| phường An Nhơn | phường Đập Đá xã Nhơn Mỹ xã Nhơn Hậu | khoản 108 |
| phường An Nhơn Đông | phường Nhơn Hưng xã Nhơn An | khoản 109 |
| phường An Nhơn Nam | phường Nhơn Hòa xã Nhơn Thọ | khoản 110 |
| phường An Nhơn Bắc | phường Nhơn Thành xã Nhơn Phong xã Nhơn Hạnh | khoản 111 |
| phường Bồng Sơn | phường Hoài Đức phường Bồng Sơn | khoản 112 |
| phường Hoài Nhơn | phường Hoài Thanh phường Tam Quan Nam phường Hoài Thanh Tây | khoản 113 |
| phường Tam Quan | phường Tam Quan xã Hoài Châu | khoản 114 |
| phường Hoài Nhơn Đông | phường Hoài Hương xã Hoài Hải xã Hoài Mỹ | khoản 115 |
| phường Hoài Nhơn Tây | phường Hoài Hảo xã Hoài Phú | khoản 116 |
| phường Hoài Nhơn Nam | phường Hoài Tân phường Hoài Xuân | khoản 117 |
| phường Hoài Nhơn Bắc | phường Tam Quan Bắc xã Hoài Sơn xã Hoài Châu Bắc | khoản 118 |
| phường Pleiku | phường Tây Sơn (thành phố Pleiku) phường Hội Thương phường Hoa Lư phường Phù Đổng xã Trà Đa | khoản 119 |
| phường Hội Phú | phường Trà Bá phường Chi Lăng phường Hội Phú | khoản 120 |
| phường Thống Nhất | phường Đống Đa (thành phố Pleiku) phường Yên Thế phường Thống Nhất | khoản 121 |
| phường Diên Hồng | phường Yên Đỗ phường Ia Kring phường Diên Hồng xã Diên Phú | khoản 122 |
| phường An Phú | phường Thắng Lợi xã Chư Á xã An Phú | khoản 123 |
| phường An Khê | phường Ngô Mây (thị xã An Khê) phường Tây Sơn (thị xã An Khê) phường An Phú phường An Phước phường An Tân xã Thành An | khoản 124 |
| phường An Bình | phường An Bình xã Tân An xã Cư An | khoản 125 |
| phường Ayun Pa | phường Đoàn Kết phường Sông Bờ phường Cheo Reo phường Hòa Bình | khoản 126 |
| xã Ia O | Giữ nguyên, không sắp xếp: xã Ia O (huyện Ia Grai) | khoản 127 |
| xã Nhơn Châu | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Púch | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Mơ | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Pnôn | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Nan | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Dom | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Ia Chia | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
| xã Krong | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 127 |
Cách đọc bảng
- 126 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 9 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Gia Lai. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã An Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (135 = 25 + 110 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.