Phường, xã mới tỉnh Đồng Tháp sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 20 phường và 82 xã, theo Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 102 phường, xã
* đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra, xem cách đọc bảng.
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Tân Hồng | thị trấn Sa Rài xã Bình Phú (huyện Tân Hồng) xã Tân Công Chí | khoản 1 |
| xã Tân Thành | xã Thông Bình xã Tân Thành A | khoản 2 |
| xã Tân Hộ Cơ | xã Tân Thành B xã Tân Hộ Cơ | khoản 3 |
| xã An Phước | xã Tân Phước (huyện Tân Hồng) xã An Phước | khoản 4 |
| xã Thường Phước | thị trấn Thường Thới Tiền xã Thường Phước 1 xã Thường Phước 2 | khoản 5 |
| xã Long Khánh | xã Long Khánh A xã Long Khánh B | khoản 6 |
| xã Long Phú Thuận | xã Long Thuận xã Phú Thuận A xã Phú Thuận B — một phần | khoản 7 |
| xã An Hòa | xã Phú Thành B xã An Hòa | khoản 8 |
| xã Tam Nông | xã Phú Đức xã Phú Hiệp | khoản 9 |
| xã Phú Thọ | xã Phú Thành A xã Phú Thọ | khoản 10 |
| xã Tràm Chim | thị trấn Tràm Chim xã Tân Công Sính | khoản 11 |
| xã Phú Cường | xã Phú Cường (huyện Tam Nông) xã Hòa Bình xã Gáo Giồng — một phần | khoản 12 |
| xã An Long | xã An Phong xã Phú Ninh xã An Long | khoản 13 |
| xã Thanh Bình | xã Tân Mỹ (huyện Thanh Bình) xã Tân Phú (huyện Thanh Bình) thị trấn Thanh Bình xã Tân Thạnh (huyện Thanh Bình) — một phần | khoản 14 |
| xã Tân Thạnh | xã Phú Lợi xã Tân Thạnh (huyện Thanh Bình) — phần còn lại | khoản 15 |
| xã Bình Thành | xã Bình Thành (huyện Thanh Bình) xã Bình Tấn | khoản 16 |
| xã Tân Long | xã Tân Bình (huyện Thanh Bình) xã Tân Hòa (huyện Thanh Bình) xã Tân Quới xã Tân Huề xã Tân Long xã Phú Thuận B — phần còn lại | khoản 17 |
| xã Tháp Mười | thị trấn Mỹ An xã Mỹ An xã Mỹ Hòa | khoản 18 |
| xã Thanh Mỹ | xã Phú Điền xã Thanh Mỹ | khoản 19 |
| xã Mỹ Quí | xã Láng Biển xã Mỹ Đông xã Mỹ Quí | khoản 20 |
| xã Đốc Binh Kiều | xã Tân Kiều xã Đốc Binh Kiều | khoản 21 |
| xã Trường Xuân | xã Thạnh Lợi xã Trường Xuân | khoản 22 |
| xã Phương Thịnh | xã Hưng Thạnh (huyện Tháp Mười) xã Phương Thịnh | khoản 23 |
| xã Phong Mỹ | xã Phong Mỹ xã Gáo Giồng — phần còn lại | khoản 24 |
| xã Ba Sao | xã Phương Trà xã Ba Sao | khoản 25 |
| xã Mỹ Thọ | thị trấn Mỹ Thọ xã Mỹ Hội (huyện Cao Lãnh) xã Mỹ Xương xã Mỹ Thọ | khoản 26 |
| xã Bình Hàng Trung | xã Tân Hội Trung xã Bình Hàng Tây xã Bình Hàng Trung | khoản 27 |
| xã Mỹ Hiệp | xã Mỹ Long (huyện Cao Lãnh) xã Bình Thạnh (huyện Cao Lãnh) xã Mỹ Hiệp | khoản 28 |
| xã Mỹ An Hưng | xã Tân Mỹ (huyện Lấp Vò) xã Hội An Đông xã Mỹ An Hưng A xã Mỹ An Hưng B | khoản 29 |
| xã Tân Khánh Trung | xã Long Hưng A xã Long Hưng B xã Tân Khánh Trung | khoản 30 |
| xã Lấp Vò | thị trấn Lấp Vò xã Bình Thành (huyện Lấp Vò) xã Vĩnh Thạnh xã Bình Thạnh Trung | khoản 31 |
| xã Lai Vung | xã Tân Thành (huyện Lai Vung) xã Tân Phước (huyện Lai Vung) xã Định An xã Định Yên | khoản 32 |
| xã Hòa Long | thị trấn Lai Vung xã Long Hậu xã Long Thắng xã Hòa Long | khoản 33 |
| xã Phong Hòa | xã Tân Hòa (huyện Lai Vung) xã Định Hòa xã Vĩnh Thới xã Phong Hòa | khoản 34 |
| xã Tân Dương | xã Tân Phú Đông xã Hòa Thành xã Tân Dương | khoản 35 |
| xã Phú Hựu | thị trấn Cái Tàu Hạ xã An Phú Thuận xã An Hiệp xã An Nhơn xã Phú Hựu | khoản 36 |
| xã Tân Nhuận Đông | xã Hòa Tân xã An Khánh xã Tân Nhuận Đông | khoản 37 |
| xã Tân Phú Trung | xã Tân Bình (huyện Châu Thành) xã Tân Phú (huyện Châu Thành) xã Phú Long xã Tân Phú Trung | khoản 38 |
| xã Tân Phú | xã Tân Hội (thị xã Cai Lậy) xã Tân Phú (thị xã Cai Lậy) xã Mỹ Hạnh Đông | khoản 39 |
| xã Thanh Hưng | xã Tân Thanh xã Tân Hưng xã An Thái Trung | khoản 40 |
| xã An Hữu | xã Hòa Hưng xã Mỹ Lương xã An Hữu | khoản 41 |
| xã Mỹ Lợi | xã An Thái Đông xã Mỹ Lợi A xã Mỹ Lợi B | khoản 42 |
| xã Mỹ Đức Tây | xã Thiện Trí xã Mỹ Đức Đông xã Mỹ Đức Tây | khoản 43 |
| xã Mỹ Thiện | xã Mỹ Tân (huyện Cái Bè) xã Mỹ Trung xã Thiện Trung | khoản 44 |
| xã Hậu Mỹ | xã Hậu Mỹ Bắc A xã Hậu Mỹ Bắc B xã Hậu Mỹ Trinh | khoản 45 |
| xã Hội Cư | xã Mỹ Hội (huyện Cái Bè) xã An Cư xã Hậu Thành xã Hậu Mỹ Phú | khoản 46 |
| xã Cái Bè | thị trấn Cái Bè xã Đông Hòa Hiệp xã Hòa Khánh | khoản 47 |
| xã Mỹ Thành | xã Phú Nhuận xã Mỹ Thành Bắc xã Mỹ Thành Nam | khoản 48 |
| xã Thạnh Phú | xã Phú Cường (huyện Cai Lậy) xã Thạnh Lộc | khoản 49 |
| xã Bình Phú | thị trấn Bình Phú xã Phú An xã Cẩm Sơn | khoản 50 |
| xã Hiệp Đức | xã Tân Phong xã Hội Xuân xã Hiệp Đức | khoản 51 |
| xã Long Tiên | xã Mỹ Long (huyện Cai Lậy) xã Long Trung xã Long Tiên | khoản 52 |
| xã Ngũ Hiệp | xã Tam Bình xã Ngũ Hiệp | khoản 53 |
| xã Tân Phước 1 | thị trấn Mỹ Phước xã Thạnh Mỹ xã Tân Hòa Đông | khoản 54 |
| xã Tân Phước 2 | xã Thạnh Tân xã Thạnh Hòa xã Tân Hòa Tây | khoản 55 |
| xã Tân Phước 3 | xã Phước Lập xã Tân Lập 1 xã Tân Lập 2 | khoản 56 |
| xã Hưng Thạnh | xã Hưng Thạnh (huyện Tân Phước) xã Phú Mỹ xã Tân Hòa Thành | khoản 57 |
| xã Tân Hương | xã Tân Lý Đông xã Tân Hội Đông xã Tân Hương | khoản 58 |
| xã Châu Thành | thị trấn Tân Hiệp xã Thân Cửu Nghĩa xã Long An | khoản 59 |
| xã Long Hưng | xã Tam Hiệp xã Thạnh Phú xã Long Hưng | khoản 60 |
| xã Long Định | xã Nhị Bình xã Đông Hòa xã Long Định | khoản 61 |
| xã Bình Trưng | xã Điềm Hy xã Bình Trưng | khoản 62 |
| xã Vĩnh Kim | xã Phú Phong xã Bàn Long xã Vĩnh Kim | khoản 63 |
| xã Kim Sơn | xã Song Thuận xã Bình Đức xã Kim Sơn | khoản 64 |
| xã Mỹ Tịnh An | xã Trung Hòa xã Hòa Tịnh xã Tân Bình Thạnh xã Mỹ Tịnh An | khoản 65 |
| xã Lương Hòa Lạc | xã Thanh Bình xã Phú Kiết xã Lương Hòa Lạc | khoản 66 |
| xã Tân Thuận Bình | xã Đăng Hưng Phước xã Quơn Long xã Tân Thuận Bình | khoản 67 |
| xã Chợ Gạo | thị trấn Chợ Gạo xã Long Bình Điền xã Song Bình | khoản 68 |
| xã An Thạnh Thủy | xã Bình Phan xã Bình Phục Nhứt xã An Thạnh Thủy | khoản 69 |
| xã Bình Ninh | xã Xuân Đông xã Hòa Định xã Bình Ninh | khoản 70 |
| xã Vĩnh Bình | thị trấn Vĩnh Bình xã Thạnh Nhựt xã Thạnh Trị | khoản 71 |
| xã Đồng Sơn | xã Bình Nhì xã Đồng Thạnh xã Đồng Sơn | khoản 72 |
| xã Phú Thành | xã Bình Phú (huyện Gò Công Tây) xã Thành Công xã Yên Luông | khoản 73 |
| xã Long Bình | xã Bình Tân xã Long Bình | khoản 74 |
| xã Vĩnh Hựu | xã Long Vĩnh xã Vĩnh Hựu | khoản 75 |
| xã Gò Công Đông | xã Tân Thành (huyện Gò Công Đông) xã Tăng Hòa | khoản 76 |
| xã Tân Điền | xã Bình Ân xã Tân Điền | khoản 77 |
| xã Tân Hòa | thị trấn Tân Hòa xã Phước Trung xã Bình Nghị | khoản 78 |
| xã Tân Đông | xã Tân Phước (huyện Gò Công Đông) xã Tân Tây xã Tân Đông | khoản 79 |
| xã Gia Thuận | thị trấn Vàm Láng xã Kiểng Phước xã Gia Thuận | khoản 80 |
| xã Tân Thới | xã Tân Phú (huyện Tân Phú Đông) xã Tân Thạnh (huyện Tân Phú Đông) xã Tân Thới | khoản 81 |
| xã Tân Phú Đông | xã Phú Thạnh xã Phú Đông xã Phú Tân | khoản 82 |
| phường Mỹ Tho | phường 1 (thành phố Mỹ Tho*) phường 2 (thành phố Mỹ Tho) phường Tân Long | khoản 83 |
| phường Đạo Thạnh | phường 4 (thành phố Mỹ Tho*) phường 5 (thành phố Mỹ Tho) xã Đạo Thạnh | khoản 84 |
| phường Mỹ Phong | phường 9 (thành phố Mỹ Tho) xã Tân Mỹ Chánh xã Mỹ Phong | khoản 85 |
| phường Thới Sơn | phường 6 (thành phố Mỹ Tho) xã Thới Sơn | khoản 86 |
| phường Trung An | phường 10 (thành phố Mỹ Tho*) xã Phước Thạnh xã Trung An | khoản 87 |
| phường Gò Công | phường 1 (thành phố Gò Công*) phường 5 (thành phố Gò Công) phường Long Hòa | khoản 88 |
| phường Long Thuận | phường 2 (thành phố Gò Công) phường Long Thuận | khoản 89 |
| phường Bình Xuân | phường Long Chánh xã Bình Xuân | khoản 90 |
| phường Sơn Qui | phường Long Hưng xã Tân Trung xã Bình Đông | khoản 91 |
| phường An Bình | phường An Lộc phường An Bình A phường An Bình B | khoản 92 |
| phường Hồng Ngự | phường An Thạnh xã Bình Thạnh (thành phố Hồng Ngự) xã Tân Hội (thành phố Hồng Ngự) | khoản 93 |
| phường Thường Lạc | phường An Lạc xã Thường Thới Hậu A xã Thường Lạc | khoản 94 |
| phường Cao Lãnh | phường 1 (thành phố Cao Lãnh*) phường 3 (thành phố Cao Lãnh*) phường 4 (thành phố Cao Lãnh*) phường 6 (thành phố Cao Lãnh) phường Hòa Thuận xã Hòa An xã Tịnh Thới xã Tân Thuận Tây xã Tân Thuận Đông | khoản 95 |
| phường Mỹ Ngãi | phường Mỹ Ngãi xã Mỹ Tân (thành phố Cao Lãnh) xã Tân Nghĩa | khoản 96 |
| phường Mỹ Trà | phường Mỹ Phú xã Nhị Mỹ xã An Bình xã Mỹ Trà | khoản 97 |
| phường Sa Đéc | phường 1 (thành phố Sa Đéc*) phường 2 (thành phố Sa Đéc*) phường 3 (thành phố Sa Đéc*) phường 4 (thành phố Sa Đéc) phường An Hòa phường Tân Quy Đông xã Tân Khánh Đông xã Tân Quy Tây | khoản 98 |
| phường Mỹ Phước Tây | phường 1 (thị xã Cai Lậy*) phường 3 (thị xã Cai Lậy) xã Mỹ Hạnh Trung xã Mỹ Phước Tây | khoản 99 |
| phường Thanh Hòa | phường 2 (thị xã Cai Lậy*) xã Tân Bình (thị xã Cai Lậy) xã Thanh Hòa | khoản 100 |
| phường Cai Lậy | phường 4 (thị xã Cai Lậy*) phường 5 (thị xã Cai Lậy) xã Long Khánh | khoản 101 |
| phường Nhị Quý | phường Nhị Mỹ xã Phú Quý xã Nhị Quý | khoản 102 |
Cách đọc bảng
- 102 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- * Đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra: nghị quyết chỉ ghi đơn vị cấp huyện sau phường cuối cùng của một nhóm (khoản 83 ghi "Phường 1 và Phường 2 (thành phố Mỹ Tho)"), nên ERPFit gán đơn vị đó cho các phường khác trong nhóm. Khoản 87 ghi "Phường 10, xã Phước Thạnh và xã Trung An" mà không ghi thành phố hay thị xã. Tỉnh Tiền Giang cũ có 21 phường (Nghị quyết 1202/NQ-UBTVQH15): thành phố Mỹ Tho 8 phường (Phường 1, 2, 4, 5, 6, 9, 10, Tân Long), thành phố Gò Công 7 phường (Phường 1, 2, 5, Long Chánh, Long Hòa, Long Hưng, Long Thuận; Nghị quyết 1013/NQ-UBTVQH15), thị xã Cai Lậy 6 phường (Phường 1–5, Nhị Mỹ). Khoản 100 ghi "Phường 2 và xã Tân Bình (thị xã Cai Lậy)", nên ERPFit gán thị xã Cai Lậy cho Phường 2. Khi đó chỉ thành phố Mỹ Tho còn thiếu Phường 10, nên ERPFit gán thành phố Mỹ Tho cho phường này. Kiểm tra: thành phố Cao Lãnh có 7 phường (Phường 1, 3, 4, 6, Hòa Thuận, Mỹ Ngãi, Mỹ Phú; Nghị quyết 1284/NQ-UBTVQH15) và thành phố Sa Đéc có 6 phường (Phường 1–4, An Hòa, Tân Quy Đông), đều được nghị quyết ghi rõ. Tên không có dấu * là tên ghi trong nghị quyết.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi, hoặc khi có dấu *. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Đồng Tháp. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1663/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (102 = 20 + 82 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.