Phường, xã mới tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 14 phường và 88 xã, theo Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 102 phường, xã
* thành phố cũ do ERPFit suy ra, xem cách đọc bảng.
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Hòa Phú | xã Hòa Phú (thành phố Buôn Ma Thuột) xã Hòa Xuân xã Hòa Khánh | khoản 1 |
| xã Ea Drông | xã Ea Siên xã Ea Drông | khoản 2 |
| xã Ea Súp | thị trấn Ea Súp xã Cư M’Lan xã Ea Lê | khoản 3 |
| xã Ea Rốk | xã Ia Jlơi xã Cư Kbang xã Ea Rốk | khoản 4 |
| xã Ea Bung | xã Ya Tờ Mốt xã Ea Bung | khoản 5 |
| xã Ea Wer | xã Ea Huar xã Tân Hòa xã Ea Wer | khoản 6 |
| xã Ea Nuôl | xã Ea Bar (huyện Buôn Đôn) xã Cuôr Knia xã Ea Nuôl | khoản 7 |
| xã Ea Kiết | xã Ea Kuêh xã Ea Kiết | khoản 8 |
| xã Ea M’Droh | xã Quảng Hiệp xã Ea M’nang xã Ea M’Droh | khoản 9 |
| xã Quảng Phú | thị trấn Quảng Phú thị trấn Ea Pốk xã Cư Suê xã Quảng Tiến | khoản 10 |
| xã Cuôr Đăng | xã Ea Drơng xã Cuôr Đăng | khoản 11 |
| xã Cư M’gar | xã Ea H’đing xã Ea Kpam xã Cư M’gar | khoản 12 |
| xã Ea Tul | xã Ea Tar xã Cư Dliê Mnông xã Ea Tul | khoản 13 |
| xã Pơng Drang | thị trấn Pơng Drang xã Ea Ngai xã Tân Lập | khoản 14 |
| xã Krông Búk | xã Cư Né xã Chứ Kbô | khoản 15 |
| xã Cư Pơng | xã Ea Sin xã Cư Pơng | khoản 16 |
| xã Ea Khăl | xã Ea Nam xã Ea Tir xã Ea Khăl | khoản 17 |
| xã Ea Drăng | thị trấn Ea Drăng xã Ea Ral xã Dliê Yang | khoản 18 |
| xã Ea Wy | xã Cư A Mung xã Cư Mốt xã Ea Wy | khoản 19 |
| xã Ea Hiao | xã Ea Sol xã Ea Hiao | khoản 20 |
| xã Krông Năng | thị trấn Krông Năng xã Phú Lộc xã Ea Hồ | khoản 21 |
| xã Dliê Ya | xã Ea Tóh xã Ea Tân xã Dliê Ya | khoản 22 |
| xã Tam Giang | xã Ea Tam xã Cư Klông xã Tam Giang | khoản 23 |
| xã Phú Xuân | xã Ea Púk xã Ea Dăh xã Phú Xuân | khoản 24 |
| xã Krông Pắc | thị trấn Phước An xã Hòa An (huyện Krông Pắc) xã Ea Yông xã Hòa Tiến | khoản 25 |
| xã Ea Knuếc | xã Hòa Đông xã Ea Kênh xã Ea Knuếc | khoản 26 |
| xã Tân Tiến | xã Ea Yiêng xã Ea Uy xã Tân Tiến | khoản 27 |
| xã Ea Phê | xã Ea Kuăng xã Ea Hiu xã Ea Phê | khoản 28 |
| xã Ea Kly | xã Krông Búk xã Ea Kly | khoản 29 |
| xã Ea Kar | thị trấn Ea Kar xã Cư Huê xã Ea Đar xã Ea Kmút xã Cư Ni xã Xuân Phú | khoản 30 |
| xã Ea Ô | xã Cư Elang xã Ea Ô | khoản 31 |
| xã Ea Knốp | thị trấn Ea Knốp xã Ea Tih xã Ea Sô xã Ea Sar | khoản 32 |
| xã Cư Yang | xã Cư Bông xã Cư Yang | khoản 33 |
| xã Ea Păl | xã Cư Prông xã Ea Păl | khoản 34 |
| xã M’Drắk | thị trấn M’Drắk xã Krông Jing xã Ea Lai | khoản 35 |
| xã Ea Riêng | xã Ea H’Mlay xã Ea M’Doal xã Ea Riêng | khoản 36 |
| xã Cư M’ta | xã Cư Króa xã Cư M’ta | khoản 37 |
| xã Krông Á | xã Cư San xã Krông Á | khoản 38 |
| xã Cư Prao | xã Ea Pil xã Cư Prao | khoản 39 |
| xã Hòa Sơn | xã Yang Reh xã Ea Trul xã Hòa Sơn | khoản 40 |
| xã Dang Kang | xã Hòa Thành (huyện Krông Bông) xã Cư Kty xã Dang Kang | khoản 41 |
| xã Krông Bông | thị trấn Krông Kmar xã Hòa Lễ xã Khuê Ngọc Điền | khoản 42 |
| xã Yang Mao | xã Cư Drăm xã Yang Mao | khoản 43 |
| xã Cư Pui | xã Hòa Phong (huyện Krông Bông) xã Cư Pui | khoản 44 |
| xã Liên Sơn Lắk | thị trấn Liên Sơn xã Yang Tao xã Bông Krang | khoản 45 |
| xã Đắk Liêng | xã Buôn Tría xã Buôn Triết xã Đắk Liêng | khoản 46 |
| xã Nam Ka | xã Ea Rbin xã Nam Ka | khoản 47 |
| xã Đắk Phơi | xã Đắk Nuê xã Đắk Phơi | khoản 48 |
| xã Ea Ning | xã Cư Êwi xã Ea Hu xã Ea Ning | khoản 49 |
| xã Dray Bhăng | xã Hòa Hiệp xã Dray Bhăng xã Ea Bhốk — một phần | khoản 50 |
| xã Ea Ktur | xã Ea Tiêu xã Ea Ktur xã Ea Bhốk — phần còn lại | khoản 51 |
| xã Krông Ana | thị trấn Buôn Trấp xã Bình Hòa xã Quảng Điền | khoản 52 |
| xã Dur Kmăl | xã Băng A Drênh xã Dur Kmăl | khoản 53 |
| xã Ea Na | xã Ea Bông xã Dray Sáp xã Ea Na | khoản 54 |
| xã Xuân Thọ | xã Xuân Lâm xã Xuân Thọ 1 xã Xuân Thọ 2 | khoản 55 |
| xã Xuân Cảnh | xã Xuân Bình xã Xuân Cảnh | khoản 56 |
| xã Xuân Lộc | xã Xuân Hải xã Xuân Lộc | khoản 57 |
| xã Hòa Xuân | xã Hòa Tâm xã Hòa Xuân Đông xã Hòa Xuân Nam | khoản 58 |
| xã Tuy An Bắc | thị trấn Chí Thạnh xã An Dân xã An Định | khoản 59 |
| xã Tuy An Đông | xã An Ninh Đông xã An Ninh Tây xã An Thạch | khoản 60 |
| xã Ô Loan | xã An Hiệp xã An Hòa Hải xã An Cư | khoản 61 |
| xã Tuy An Nam | xã An Thọ xã An Mỹ xã An Chấn | khoản 62 |
| xã Tuy An Tây | xã An Nghiệp xã An Xuân xã An Lĩnh | khoản 63 |
| xã Phú Hòa 1 | thị trấn Phú Hòa xã Hòa Thắng (huyện Phú Hòa) xã Hòa Định Đông xã Hòa Định Tây xã Hòa Hội xã Hòa An (huyện Phú Hòa) — một phần | khoản 64 |
| xã Phú Hòa 2 | xã Hòa Quang Nam xã Hòa Quang Bắc xã Hòa Trị — một phần | khoản 65 |
| xã Tây Hòa | thị trấn Phú Thứ xã Hòa Phong (huyện Tây Hòa) xã Hòa Tân Tây xã Hòa Bình 1 — một phần | khoản 66 |
| xã Hòa Thịnh | xã Hòa Đồng xã Hòa Thịnh | khoản 67 |
| xã Hòa Mỹ | xã Hòa Mỹ Đông xã Hòa Mỹ Tây | khoản 68 |
| xã Sơn Thành | xã Hòa Phú (huyện Tây Hòa) xã Sơn Thành Đông xã Sơn Thành Tây | khoản 69 |
| xã Sơn Hòa | thị trấn Củng Sơn xã Suối Bạc xã Sơn Hà xã Sơn Nguyên xã Sơn Phước | khoản 70 |
| xã Vân Hòa | xã Sơn Long xã Sơn Xuân xã Sơn Định | khoản 71 |
| xã Tây Sơn | xã Sơn Hội xã Cà Lúi xã Phước Tân | khoản 72 |
| xã Suối Trai | xã Ea Chà Rang xã Krông Pa xã Suối Trai | khoản 73 |
| xã Ea Ly | xã Ea Lâm xã Ea Ly xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) — một phần | khoản 74 |
| xã Ea Bá | xã Ea Bá xã Ea Bar (huyện Sông Hinh) — phần còn lại | khoản 75 |
| xã Đức Bình | xã Sơn Giang xã Đức Bình Đông xã Đức Bình Tây xã Ea Bia — một phần | khoản 76 |
| xã Sông Hinh | thị trấn Hai Riêng xã Ea Trol xã Sông Hinh xã Ea Bia — phần còn lại | khoản 77 |
| xã Xuân Lãnh | xã Đa Lộc xã Xuân Lãnh | khoản 78 |
| xã Phú Mỡ | xã Xuân Quang 1 xã Phú Mỡ | khoản 79 |
| xã Xuân Phước | xã Xuân Quang 3 xã Xuân Phước | khoản 80 |
| xã Đồng Xuân | thị trấn La Hai xã Xuân Sơn Nam xã Xuân Sơn Bắc xã Xuân Long xã Xuân Quang 2 | khoản 81 |
| phường Buôn Ma Thuột | phường Thành Công phường Tân Tiến phường Tân Thành phường Tự An phường Tân Lợi xã Cư Êbur | khoản 82 |
| phường Tân An | phường Tân An xã Ea Tu xã Hòa Thuận | khoản 83 |
| phường Tân Lập | phường Tân Hòa phường Tân Lập (thành phố Buôn Ma Thuột) xã Hòa Thắng (thành phố Buôn Ma Thuột) | khoản 84 |
| phường Thành Nhất | phường Khánh Xuân phường Thành Nhất | khoản 85 |
| phường Ea Kao | phường Ea Tam xã Ea Kao | khoản 86 |
| phường Buôn Hồ | phường Đạt Hiếu phường An Bình phường An Lạc phường Thiện An phường Thống Nhất phường Đoàn Kết | khoản 87 |
| phường Cư Bao | phường Bình Tân xã Bình Thuận xã Cư Bao | khoản 88 |
| phường Phú Yên | phường Phú Đông phường Phú Lâm phường Phú Thạnh xã Hòa Thành (thị xã Đông Hòa) phường Hòa Hiệp Bắc — một phần xã Hòa Bình 1 — phần còn lại | khoản 89 |
| phường Tuy Hòa | phường 1 (thành phố Tuy Hòa*) phường 2 (thành phố Tuy Hòa*) phường 4 (thành phố Tuy Hòa*) phường 5 (thành phố Tuy Hòa*) phường 7 (thành phố Tuy Hòa*) phường 9 (thành phố Tuy Hòa*) — một phần xã Hòa An (huyện Phú Hòa) — phần còn lại xã Hòa Trị — phần còn lại | khoản 90 |
| phường Bình Kiến | xã An Phú xã Hòa Kiến xã Bình Kiến phường 9 (thành phố Tuy Hòa*) — phần còn lại | khoản 91 |
| phường Xuân Đài | phường Xuân Thành phường Xuân Đài | khoản 92 |
| phường Sông Cầu | phường Xuân Yên phường Xuân Phú xã Xuân Phương xã Xuân Thịnh | khoản 93 |
| phường Đông Hòa | phường Hòa Vinh phường Hòa Xuân Tây xã Hòa Tân Đông | khoản 94 |
| phường Hòa Hiệp | phường Hòa Hiệp Trung phường Hòa Hiệp Nam phường Hòa Hiệp Bắc — phần còn lại | khoản 95 |
| xã Buôn Đôn | Đổi tên, không sắp xếp: xã Krông Na | khoản 96 |
| xã Ea H’Leo | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
| xã Ea Trang | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
| xã Ia Lốp | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
| xã Ia Rvê | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
| xã Krông Nô | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
| xã Vụ Bổn | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 97 |
Cách đọc bảng
- 95 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 1 đơn vị chỉ đổi tên. 6 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 8 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- * Thành phố cũ do ERPFit suy ra: khoản 90 và 91 ghi Phường 1, 2, 4, 5, 7 và 9 mà không ghi thành phố. Theo Nghị quyết 1200/NQ-UBTVQH15, thành phố Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên cũ) có 9 phường: Phường 1, 2, 4, 5, 7, 9, Phú Lâm, Phú Thạnh, Phú Đông; tỉnh Đắk Lắk cũ không có phường mang số. Vì vậy ERPFit gán thành phố Tuy Hòa cho các phường này. Tên không có dấu * là tên ghi trong nghị quyết.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi, hoặc khi có dấu *. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Đắk Lắk. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Hòa Phú, tỉnh Đắk Lắk.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (102 = 14 + 88 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.