Phường, xã mới Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, Thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã: 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu, theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 94 phường, xã, đặc khu
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| phường Hải Châu | phường Thanh Bình phường Thuận Phước phường Thạch Thang phường Phước Ninh phường Hải Châu | khoản 1 |
| phường Hòa Cường | phường Bình Thuận phường Hòa Thuận Tây phường Hòa Cường Bắc phường Hòa Cường Nam | khoản 2 |
| phường Thanh Khê | phường Xuân Hà phường Chính Gián phường Thạc Gián phường Thanh Khê Tây phường Thanh Khê Đông | khoản 3 |
| phường An Khê | phường Hòa An phường Hòa Phát phường An Khê | khoản 4 |
| phường An Hải | phường Phước Mỹ phường An Hải Bắc phường An Hải Nam | khoản 5 |
| phường Sơn Trà | phường Thọ Quang phường Nại Hiên Đông phường Mân Thái | khoản 6 |
| phường Ngũ Hành Sơn | phường Mỹ An phường Khuê Mỹ phường Hòa Hải phường Hòa Quý | khoản 7 |
| phường Hòa Khánh | phường Hòa Khánh Nam phường Hòa Minh xã Hòa Sơn | khoản 8 |
| phường Hải Vân | phường Hòa Hiệp Bắc phường Hòa Hiệp Nam xã Hòa Bắc xã Hòa Liên — một phần | khoản 9 |
| phường Liên Chiểu | phường Hòa Khánh Bắc xã Hòa Liên — phần còn lại | khoản 10 |
| phường Cẩm Lệ | phường Hòa Thọ Tây phường Hòa Thọ Đông phường Khuê Trung | khoản 11 |
| phường Hòa Xuân | phường Hòa Xuân xã Hòa Châu xã Hòa Phước | khoản 12 |
| phường Tam Kỳ | phường An Mỹ phường An Xuân phường Trường Xuân | khoản 13 |
| phường Quảng Phú | phường An Phú xã Tam Thanh xã Tam Phú | khoản 14 |
| phường Hương Trà | phường An Sơn phường Hòa Hương xã Tam Ngọc | khoản 15 |
| phường Bàn Thạch | phường Tân Thạnh phường Hòa Thuận xã Tam Thăng | khoản 16 |
| phường Điện Bàn | phường Điện Phương phường Điện Minh phường Vĩnh Điện | khoản 17 |
| phường Điện Bàn Đông | phường Điện Nam Đông phường Điện Nam Trung phường Điện Dương phường Điện Ngọc phường Điện Nam Bắc | khoản 18 |
| phường An Thắng | phường Điện An phường Điện Thắng Nam phường Điện Thắng Trung | khoản 19 |
| phường Điện Bàn Bắc | phường Điện Thắng Bắc xã Điện Hòa xã Điện Tiến | khoản 20 |
| phường Hội An | phường Minh An phường Cẩm Phô phường Sơn Phong phường Cẩm Nam xã Cẩm Kim | khoản 21 |
| phường Hội An Đông | phường Cẩm Châu phường Cửa Đại xã Cẩm Thanh | khoản 22 |
| phường Hội An Tây | phường Thanh Hà phường Tân An phường Cẩm An xã Cẩm Hà | khoản 23 |
| xã Hòa Vang | xã Hòa Phong xã Hòa Phú | khoản 24 |
| xã Hòa Tiến | xã Hòa Khương xã Hòa Tiến | khoản 25 |
| xã Bà Nà | xã Hòa Ninh xã Hòa Nhơn | khoản 26 |
| xã Núi Thành | thị trấn Núi Thành xã Tam Quang xã Tam Nghĩa xã Tam Hiệp xã Tam Giang | khoản 27 |
| xã Tam Mỹ | xã Tam Mỹ Đông xã Tam Mỹ Tây xã Tam Trà | khoản 28 |
| xã Tam Anh | xã Tam Hòa xã Tam Anh Bắc xã Tam Anh Nam | khoản 29 |
| xã Đức Phú | xã Tam Sơn xã Tam Thạnh | khoản 30 |
| xã Tam Xuân | xã Tam Xuân I xã Tam Xuân II xã Tam Tiến | khoản 31 |
| xã Tây Hồ | xã Tam An xã Tam Thành xã Tam Phước xã Tam Lộc | khoản 32 |
| xã Chiên Đàn | thị trấn Phú Thịnh xã Tam Đàn xã Tam Thái | khoản 33 |
| xã Phú Ninh | xã Tam Dân xã Tam Đại xã Tam Lãnh | khoản 34 |
| xã Lãnh Ngọc | xã Tiên Lãnh xã Tiên Ngọc xã Tiên Hiệp | khoản 35 |
| xã Tiên Phước | thị trấn Tiên Kỳ xã Tiên Mỹ xã Tiên Phong xã Tiên Thọ | khoản 36 |
| xã Thạnh Bình | xã Tiên Lập xã Tiên Lộc xã Tiên An xã Tiên Cảnh | khoản 37 |
| xã Sơn Cẩm Hà | xã Tiên Sơn xã Tiên Hà xã Tiên Châu | khoản 38 |
| xã Trà Liên | xã Trà Đông xã Trà Nú xã Trà Kót | khoản 39 |
| xã Trà Giáp | xã Trà Ka xã Trà Giáp | khoản 40 |
| xã Trà Tân | xã Trà Giác xã Trà Tân | khoản 41 |
| xã Trà Đốc | xã Trà Bui xã Trà Đốc | khoản 42 |
| xã Trà My | thị trấn Trà My xã Trà Sơn xã Trà Giang xã Trà Dương | khoản 43 |
| xã Nam Trà My | xã Trà Mai xã Trà Don | khoản 44 |
| xã Trà Tập | xã Trà Cang xã Trà Tập | khoản 45 |
| xã Trà Vân | xã Trà Vinh xã Trà Vân | khoản 46 |
| xã Trà Linh | xã Trà Nam xã Trà Linh | khoản 47 |
| xã Trà Leng | xã Trà Dơn xã Trà Leng | khoản 48 |
| xã Thăng Bình | thị trấn Hà Lam xã Bình Nguyên xã Bình Quý xã Bình Phục | khoản 49 |
| xã Thăng An | xã Bình Triều xã Bình Giang xã Bình Đào xã Bình Minh xã Bình Dương | khoản 50 |
| xã Thăng Trường | xã Bình Nam xã Bình Hải xã Bình Sa | khoản 51 |
| xã Thăng Điền | xã Bình An xã Bình Trung xã Bình Tú | khoản 52 |
| xã Thăng Phú | xã Bình Phú xã Bình Quế | khoản 53 |
| xã Đồng Dương | xã Bình Lãnh xã Bình Trị xã Bình Định | khoản 54 |
| xã Quế Sơn Trung | xã Quế Mỹ xã Quế Hiệp xã Quế Thuận xã Quế Châu | khoản 55 |
| xã Quế Sơn | thị trấn Đông Phú xã Quế Minh xã Quế An xã Quế Long xã Quế Phong | khoản 56 |
| xã Xuân Phú | thị trấn Hương An xã Quế Xuân 1 xã Quế Xuân 2 xã Quế Phú | khoản 57 |
| xã Nông Sơn | thị trấn Trung Phước xã Quế Lộc | khoản 58 |
| xã Quế Phước | xã Quế Lâm xã Phước Ninh xã Ninh Phước | khoản 59 |
| xã Duy Nghĩa | xã Duy Thành xã Duy Hải xã Duy Nghĩa | khoản 60 |
| xã Nam Phước | thị trấn Nam Phước xã Duy Phước xã Duy Vinh | khoản 61 |
| xã Duy Xuyên | xã Duy Trung xã Duy Sơn xã Duy Trinh | khoản 62 |
| xã Thu Bồn | xã Duy Châu xã Duy Hòa xã Duy Phú xã Duy Tân | khoản 63 |
| xã Điện Bàn Tây | xã Điện Hồng xã Điện Thọ xã Điện Phước | khoản 64 |
| xã Gò Nổi | xã Điện Phong xã Điện Trung xã Điện Quang | khoản 65 |
| xã Đại Lộc | thị trấn Ái Nghĩa xã Đại Hiệp xã Đại Hòa xã Đại An xã Đại Nghĩa | khoản 66 |
| xã Hà Nha | xã Đại Đồng xã Đại Hồng xã Đại Quang | khoản 67 |
| xã Thượng Đức | xã Đại Lãnh xã Đại Hưng xã Đại Sơn | khoản 68 |
| xã Vu Gia | xã Đại Phong xã Đại Minh xã Đại Cường | khoản 69 |
| xã Phú Thuận | xã Đại Tân xã Đại Thắng xã Đại Chánh xã Đại Thạnh | khoản 70 |
| xã Thạnh Mỹ | thị trấn Thạnh Mỹ | khoản 71 |
| xã Bến Giằng | xã Cà Dy xã Tà Bhing xã Tà Pơơ | khoản 72 |
| xã Nam Giang | xã Zuôih xã Chà Vàl | khoản 73 |
| xã Đắc Pring | xã Đắc Pre xã Đắc Pring | khoản 74 |
| xã La Dêê | xã Đắc Tôi xã La Dêê | khoản 75 |
| xã La Êê | xã Chơ Chun xã La Êê | khoản 76 |
| xã Sông Vàng | xã Tư xã Ba | khoản 77 |
| xã Sông Kôn | xã A Ting xã Jơ Ngây xã Sông Kôn | khoản 78 |
| xã Đông Giang | thị trấn Prao xã Tà Lu xã A Rooi xã Zà Hung | khoản 79 |
| xã Bến Hiên | xã Kà Dăng xã Mà Cooih | khoản 80 |
| xã Avương | xã Bhalêê xã Avương | khoản 81 |
| xã Tây Giang | xã Atiêng xã Dang xã Anông xã Lăng | khoản 82 |
| xã Hùng Sơn | xã Ch’ơm xã Gari xã Tr’hy xã Axan | khoản 83 |
| xã Hiệp Đức | thị trấn Tân Bình xã Quế Tân xã Quế Lưu | khoản 84 |
| xã Việt An | xã Thăng Phước xã Bình Sơn xã Quế Thọ xã Bình Lâm | khoản 85 |
| xã Phước Trà | xã Sông Trà xã Phước Gia xã Phước Trà | khoản 86 |
| xã Khâm Đức | thị trấn Khâm Đức xã Phước Xuân | khoản 87 |
| xã Phước Năng | xã Phước Đức xã Phước Mỹ xã Phước Năng | khoản 88 |
| xã Phước Chánh | xã Phước Công xã Phước Chánh | khoản 89 |
| xã Phước Thành | xã Phước Lộc xã Phước Kim xã Phước Thành | khoản 90 |
| xã Phước Hiệp | xã Phước Hòa xã Phước Hiệp | khoản 91 |
| đặc khu Hoàng Sa | huyện Hoàng Sa | khoản 92 |
| xã Tam Hải | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 93 |
| xã Tân Hiệp | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 93 |
Cách đọc bảng
- 92 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 2 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 1 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc thành phố, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, Thành phố Đà Nẵng. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (94 = 23 + 70 + 1), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Hoà → Hòa.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.