Phường, xã mới Thành phố Cần Thơ sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, Thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã: 31 phường và 72 xã, theo Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 103 phường, xã
* đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra, xem cách đọc bảng.
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| phường Ninh Kiều | phường Tân An phường Thới Bình phường Xuân Khánh | khoản 1 |
| phường Cái Khế | phường An Hòa phường Cái Khế phường Bùi Hữu Nghĩa — một phần | khoản 2 |
| phường Tân An | phường An Khánh phường Hưng Lợi | khoản 3 |
| phường An Bình | phường An Bình xã Mỹ Khánh phường Long Tuyền — một phần | khoản 4 |
| phường Thới An Đông | phường Trà An phường Trà Nóc phường Thới An Đông | khoản 5 |
| phường Bình Thủy | phường An Thới phường Bình Thủy phường Bùi Hữu Nghĩa — phần còn lại | khoản 6 |
| phường Long Tuyền | phường Long Hòa phường Long Tuyền — phần còn lại | khoản 7 |
| phường Cái Răng | phường Lê Bình phường Thường Thạnh phường Ba Láng phường Hưng Thạnh | khoản 8 |
| phường Hưng Phú | phường Tân Phú phường Phú Thứ phường Hưng Phú | khoản 9 |
| phường Ô Môn | phường Châu Văn Liêm phường Thới Hòa phường Thới An xã Thới Thạnh | khoản 10 |
| phường Phước Thới | phường Trường Lạc phường Phước Thới | khoản 11 |
| phường Thới Long | phường Long Hưng phường Tân Hưng phường Thới Long | khoản 12 |
| phường Trung Nhứt | phường Thạnh Hòa phường Trung Nhứt xã Trung An | khoản 13 |
| phường Thuận Hưng | phường Trung Kiên phường Thuận Hưng phường Thốt Nốt — một phần | khoản 14 |
| phường Thốt Nốt | phường Thuận An (quận Thốt Nốt) phường Thới Thuận phường Thốt Nốt — phần còn lại | khoản 15 |
| phường Vị Thanh | phường I phường III phường VII | khoản 16 |
| phường Vị Tân | phường IV phường V xã Vị Tân | khoản 17 |
| phường Long Bình | phường Bình Thạnh phường Vĩnh Tường xã Long Bình | khoản 18 |
| phường Long Mỹ | phường Thuận An (thị xã Long Mỹ) xã Long Trị xã Long Trị A | khoản 19 |
| phường Long Phú 1 | phường Trà Lồng xã Tân Phú xã Long Phú | khoản 20 |
| phường Đại Thành | phường Hiệp Lợi xã Tân Thành xã Đại Thành | khoản 21 |
| phường Ngã Bảy | phường Lái Hiếu phường Hiệp Thành phường Ngã Bảy | khoản 22 |
| phường Phú Lợi | phường 1 (thành phố Sóc Trăng*) phường 2 (thành phố Sóc Trăng*) phường 3 (thành phố Sóc Trăng) phường 4 (thành phố Sóc Trăng*) | khoản 23 |
| phường Sóc Trăng | phường 5 (thành phố Sóc Trăng*) phường 6 (thành phố Sóc Trăng*) phường 7 (thành phố Sóc Trăng*) phường 8 (thành phố Sóc Trăng*) | khoản 24 |
| phường Mỹ Xuyên | phường 10 (thành phố Sóc Trăng*) thị trấn Mỹ Xuyên xã Đại Tâm | khoản 25 |
| phường Vĩnh Phước | phường Vĩnh Phước xã Vĩnh Tân | khoản 26 |
| phường Vĩnh Châu | phường 1 (thị xã Vĩnh Châu*) phường 2 (thị xã Vĩnh Châu) xã Lạc Hòa | khoản 27 |
| phường Khánh Hòa | phường Khánh Hòa xã Vĩnh Hiệp xã Hòa Đông | khoản 28 |
| phường Ngã Năm | phường 1 (thị xã Ngã Năm*) phường 2 (thị xã Ngã Năm) xã Vĩnh Quới | khoản 29 |
| phường Mỹ Quới | phường 3 (thị xã Ngã Năm) xã Mỹ Bình xã Mỹ Quới | khoản 30 |
| xã Phong Điền | thị trấn Phong Điền xã Tân Thới xã Giai Xuân | khoản 31 |
| xã Nhơn Ái | xã Nhơn Nghĩa xã Nhơn Ái | khoản 32 |
| xã Thới Lai | thị trấn Thới Lai xã Thới Tân xã Trường Thắng | khoản 33 |
| xã Đông Thuận | xã Đông Bình xã Đông Thuận | khoản 34 |
| xã Trường Xuân | xã Trường Xuân A xã Trường Xuân B xã Trường Xuân | khoản 35 |
| xã Trường Thành | xã Tân Thạnh xã Định Môn xã Trường Thành | khoản 36 |
| xã Cờ Đỏ | thị trấn Cờ Đỏ xã Thới Đông xã Thới Xuân | khoản 37 |
| xã Đông Hiệp | xã Đông Thắng xã Xuân Thắng xã Đông Hiệp | khoản 38 |
| xã Trung Hưng | xã Trung Thạnh xã Trung Hưng | khoản 39 |
| xã Vĩnh Thạnh | thị trấn Vĩnh Thạnh xã Thạnh Lộc xã Thạnh Mỹ | khoản 40 |
| xã Vĩnh Trinh | xã Vĩnh Bình xã Vĩnh Trinh | khoản 41 |
| xã Thạnh An | thị trấn Thạnh An xã Thạnh Lợi xã Thạnh Thắng | khoản 42 |
| xã Thạnh Quới | xã Thạnh Tiến xã Thạnh An xã Thạnh Quới | khoản 43 |
| xã Hỏa Lựu | xã Tân Tiến xã Hỏa Tiến xã Hỏa Lựu | khoản 44 |
| xã Vị Thủy | thị trấn Nàng Mau xã Vị Thắng xã Vị Trung | khoản 45 |
| xã Vĩnh Thuận Đông | xã Vĩnh Thuận Tây xã Vị Thủy xã Vĩnh Thuận Đông | khoản 46 |
| xã Vị Thanh 1 | xã Vị Đông xã Vị Bình xã Vị Thanh | khoản 47 |
| xã Vĩnh Tường | xã Vĩnh Trung xã Vĩnh Tường | khoản 48 |
| xã Vĩnh Viễn | thị trấn Vĩnh Viễn xã Vĩnh Viễn A | khoản 49 |
| xã Xà Phiên | xã Thuận Hòa (huyện Long Mỹ) xã Thuận Hưng xã Xà Phiên | khoản 50 |
| xã Lương Tâm | xã Lương Nghĩa xã Lương Tâm | khoản 51 |
| xã Thạnh Xuân | thị trấn Rạch Gòi xã Tân Phú Thạnh xã Thạnh Xuân | khoản 52 |
| xã Tân Hòa | thị trấn Một Ngàn thị trấn Bảy Ngàn xã Nhơn Nghĩa A xã Tân Hòa | khoản 53 |
| xã Trường Long Tây | xã Trường Long A xã Trường Long Tây | khoản 54 |
| xã Châu Thành | thị trấn Mái Dầm thị trấn Ngã Sáu xã Đông Phú | khoản 55 |
| xã Đông Phước | thị trấn Cái Tắc xã Đông Thạnh xã Đông Phước A | khoản 56 |
| xã Phú Hữu | xã Phú Tân xã Đông Phước xã Phú Hữu | khoản 57 |
| xã Tân Bình | xã Bình Thành xã Tân Bình | khoản 58 |
| xã Hòa An | thị trấn Kinh Cùng xã Hòa An | khoản 59 |
| xã Phương Bình | xã Phương Phú xã Phương Bình | khoản 60 |
| xã Tân Phước Hưng | thị trấn Búng Tàu xã Tân Phước Hưng | khoản 61 |
| xã Hiệp Hưng | thị trấn Cây Dương xã Hiệp Hưng | khoản 62 |
| xã Phụng Hiệp | xã Hòa Mỹ xã Phụng Hiệp | khoản 63 |
| xã Thạnh Hòa | xã Long Thạnh xã Tân Long xã Thạnh Hòa | khoản 64 |
| xã Hòa Tú | xã Hòa Tú 1 xã Hòa Tú 2 | khoản 65 |
| xã Gia Hòa | xã Thạnh Quới xã Gia Hòa 2 | khoản 66 |
| xã Nhu Gia | xã Thạnh Phú xã Gia Hòa 1 | khoản 67 |
| xã Ngọc Tố | xã Tham Đôn xã Ngọc Đông xã Ngọc Tố | khoản 68 |
| xã Trường Khánh | xã Hậu Thạnh xã Phú Hữu xã Trường Khánh | khoản 69 |
| xã Đại Ngãi | thị trấn Đại Ngãi xã Long Đức | khoản 70 |
| xã Tân Thạnh | xã Tân Hưng xã Châu Khánh xã Tân Thạnh | khoản 71 |
| xã Long Phú | thị trấn Long Phú xã Long Phú | khoản 72 |
| xã Nhơn Mỹ | xã An Mỹ xã Song Phụng xã Nhơn Mỹ | khoản 73 |
| xã An Lạc Thôn | thị trấn An Lạc Thôn xã Xuân Hòa xã Trinh Phú | khoản 74 |
| xã Kế Sách | thị trấn Kế Sách xã Kế An xã Kế Thành | khoản 75 |
| xã Thới An Hội | xã An Lạc Tây xã Thới An Hội | khoản 76 |
| xã Đại Hải | xã Ba Trinh xã Đại Hải | khoản 77 |
| xã Phú Tâm | thị trấn Châu Thành xã Phú Tâm | khoản 78 |
| xã An Ninh | xã An Hiệp xã An Ninh | khoản 79 |
| xã Thuận Hòa | xã Thuận Hòa (huyện Châu Thành) xã Phú Tân | khoản 80 |
| xã Hồ Đắc Kiện | xã Thiện Mỹ xã Hồ Đắc Kiện | khoản 81 |
| xã Mỹ Tú | thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa xã Mỹ Thuận xã Mỹ Tú | khoản 82 |
| xã Long Hưng | xã Hưng Phú xã Long Hưng | khoản 83 |
| xã Mỹ Hương | xã Thuận Hưng xã Phú Mỹ xã Mỹ Hương | khoản 84 |
| xã Tân Long | xã Thạnh Tân xã Long Bình xã Tân Long | khoản 85 |
| xã Phú Lộc | thị trấn Hưng Lợi thị trấn Phú Lộc xã Thạnh Trị | khoản 86 |
| xã Vĩnh Lợi | xã Châu Hưng xã Vĩnh Thành xã Vĩnh Lợi | khoản 87 |
| xã Lâm Tân | xã Tuân Tức xã Lâm Kiết xã Lâm Tân | khoản 88 |
| xã Thạnh Thới An | xã Thạnh Thới Thuận xã Thạnh Thới An | khoản 89 |
| xã Tài Văn | xã Viên An xã Tài Văn | khoản 90 |
| xã Liêu Tú | xã Viên Bình xã Liêu Tú | khoản 91 |
| xã Lịch Hội Thượng | thị trấn Lịch Hội Thượng xã Lịch Hội Thượng | khoản 92 |
| xã Trần Đề | thị trấn Trần Đề xã Đại Ân 2 xã Trung Bình | khoản 93 |
| xã An Thạnh | thị trấn Cù Lao Dung xã An Thạnh 1 xã An Thạnh Tây xã An Thạnh Đông | khoản 94 |
| xã Cù Lao Dung | xã An Thạnh 2 xã Đại Ân 1 xã An Thạnh 3 xã An Thạnh Nam | khoản 95 |
| phường Tân Lộc | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Trường Long | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Thạnh Phú | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Thới Hưng | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Phong Nẫm | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Mỹ Phước | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Lai Hòa | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
| xã Vĩnh Hải | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 96 |
Cách đọc bảng
- 95 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 8 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 3 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- * Đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra: nghị quyết chỉ ghi đơn vị cấp huyện sau phường cuối cùng của một nhóm (khoản 27 ghi: "Phường 1 và Phường 2 (thị xã Vĩnh Châu)"), nên ERPFit gán đơn vị đó cho các phường khác trong nhóm; khoản 23 ("Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thành phố Sóc Trăng), Phường 4") cho Phường 1, 2 và 4 thuộc thành phố Sóc Trăng. Khoản 24 (Phường 5, 6, 7, 8) và khoản 25 (Phường 10) không ghi đơn vị cấp huyện; theo Nghị quyết 1105/NQ-UBTVQH15, thành phố Sóc Trăng còn đúng 9 phường (Phường 9 đã nhập vào Phường 1), nên các phường này thuộc thành phố Sóc Trăng. Tên không có dấu * là tên ghi trong nghị quyết.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi, hoặc khi có dấu *. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc thành phố, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, Thành phố Cần Thơ. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (103 = 31 + 72 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.