Phường, xã mới tỉnh Cà Mau sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã: 9 phường và 55 xã, theo Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 64 phường, xã
* đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra, xem cách đọc bảng.
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Tân Thuận | xã Tân Đức xã Tân Thuận | khoản 1 |
| xã Tân Tiến | xã Nguyễn Huân xã Tân Tiến | khoản 2 |
| xã Tạ An Khương | xã Tạ An Khương Đông xã Tạ An Khương Nam xã Tạ An Khương — một phần | khoản 3 |
| xã Trần Phán | xã Tân Trung xã Trần Phán | khoản 4 |
| xã Thanh Tùng | xã Ngọc Chánh xã Thanh Tùng | khoản 5 |
| xã Đầm Dơi | thị trấn Đầm Dơi xã Tân Duyệt xã Tân Dân xã Tạ An Khương — phần còn lại | khoản 6 |
| xã Quách Phẩm | xã Quách Phẩm Bắc xã Quách Phẩm | khoản 7 |
| xã U Minh | xã Khánh Tiến xã Khánh Hòa xã Khánh Thuận — một phần xã Khánh Lâm — một phần | khoản 8 |
| xã Nguyễn Phích | thị trấn U Minh xã Nguyễn Phích — một phần xã Khánh Thuận — phần còn lại | khoản 9 |
| xã Khánh Lâm | xã Khánh Hội xã Nguyễn Phích — một phần xã Khánh Lâm — phần còn lại | khoản 10 |
| xã Khánh An | xã Khánh An xã Nguyễn Phích — phần còn lại | khoản 11 |
| xã Phan Ngọc Hiển | thị trấn Rạch Gốc xã Viên An Đông xã Tân Ân — một phần | khoản 12 |
| xã Đất Mũi | xã Đất Mũi xã Viên An — một phần xã Tân Ân — phần còn lại | khoản 13 |
| xã Tân Ân | xã Tam Giang Tây xã Tân Ân Tây | khoản 14 |
| xã Khánh Bình | xã Khánh Bình Đông xã Khánh Bình | khoản 15 |
| xã Đá Bạc | xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc) xã Khánh Bình Tây Bắc xã Trần Hợi — một phần | khoản 16 |
| xã Khánh Hưng | xã Khánh Hải xã Khánh Hưng | khoản 17 |
| xã Sông Đốc | thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối) xã Phong Điền — một phần | khoản 18 |
| xã Trần Văn Thời | thị trấn Trần Văn Thời xã Khánh Lộc xã Phong Lạc xã Lợi An — một phần xã Trần Hợi — phần còn lại xã Phong Điền — phần còn lại | khoản 19 |
| xã Thới Bình | thị trấn Thới Bình xã Thới Bình | khoản 20 |
| xã Trí Phải | xã Trí Lực xã Tân Phú xã Trí Phải | khoản 21 |
| xã Tân Lộc | xã Tân Lộc Bắc xã Tân Lộc Đông xã Tân Lộc | khoản 22 |
| xã Biển Bạch | xã Tân Bằng xã Biển Bạch Đông xã Biển Bạch | khoản 23 |
| xã Đất Mới | xã Lâm Hải xã Đất Mới thị trấn Năm Căn — một phần xã Hàm Rồng — một phần xã Viên An — phần còn lại | khoản 24 |
| xã Năm Căn | xã Hàng Vịnh thị trấn Năm Căn — phần còn lại xã Hàm Rồng — phần còn lại | khoản 25 |
| xã Tam Giang | xã Hiệp Tùng xã Tam Giang Đông xã Tam Giang | khoản 26 |
| xã Cái Đôi Vàm | thị trấn Cái Đôi Vàm xã Nguyễn Việt Khái | khoản 27 |
| xã Nguyễn Việt Khái | xã Tân Hưng Tây xã Rạch Chèo xã Việt Thắng | khoản 28 |
| xã Phú Tân | xã Tân Hải xã Phú Tân | khoản 29 |
| xã Phú Mỹ | xã Phú Thuận xã Phú Mỹ xã Hòa Mỹ — một phần | khoản 30 |
| xã Lương Thế Trân | xã Thạnh Phú xã Phú Hưng xã Lương Thế Trân xã Lợi An — một phần | khoản 31 |
| xã Tân Hưng | xã Tân Hưng xã Đông Hưng — một phần xã Đông Thới — một phần xã Hòa Mỹ — một phần | khoản 32 |
| xã Hưng Mỹ | xã Hưng Mỹ xã Tân Hưng Đông — một phần xã Hòa Mỹ — phần còn lại | khoản 33 |
| xã Cái Nước | thị trấn Cái Nước xã Trần Thới xã Đông Hưng — phần còn lại xã Đông Thới — phần còn lại xã Tân Hưng Đông — phần còn lại | khoản 34 |
| xã Phong Thạnh | xã Tân Thạnh xã Phong Thạnh Tây xã Tân Phong | khoản 35 |
| xã Hồng Dân | thị trấn Ngan Dừa xã Lộc Ninh xã Ninh Hòa | khoản 36 |
| xã Vĩnh Lộc | xã Vĩnh Lộc A xã Vĩnh Lộc | khoản 37 |
| xã Ninh Thạnh Lợi | xã Ninh Thạnh Lợi A xã Ninh Thạnh Lợi | khoản 38 |
| xã Ninh Quới | xã Ninh Quới A xã Ninh Quới | khoản 39 |
| xã Gành Hào | thị trấn Gành Hào xã Long Điền Tây | khoản 40 |
| xã Định Thành | xã An Phúc xã Định Thành A xã Định Thành | khoản 41 |
| xã An Trạch | xã An Trạch A xã An Trạch | khoản 42 |
| xã Long Điền | xã Điền Hải xã Long Điền | khoản 43 |
| xã Đông Hải | xã Long Điền Đông xã Long Điền Đông A | khoản 44 |
| xã Hòa Bình | thị trấn Hòa Bình xã Vĩnh Mỹ A xã Long Thạnh | khoản 45 |
| xã Vĩnh Mỹ | xã Minh Diệu xã Vĩnh Bình xã Vĩnh Mỹ B | khoản 46 |
| xã Vĩnh Hậu | xã Vĩnh Thịnh xã Vĩnh Hậu A xã Vĩnh Hậu | khoản 47 |
| xã Phước Long | thị trấn Phước Long xã Vĩnh Phú Đông | khoản 48 |
| xã Vĩnh Phước | xã Phước Long xã Vĩnh Phú Tây | khoản 49 |
| xã Phong Hiệp | xã Phong Thạnh Tây A xã Phong Thạnh Tây B | khoản 50 |
| xã Vĩnh Thanh | xã Hưng Phú xã Vĩnh Thanh | khoản 51 |
| xã Vĩnh Lợi | thị trấn Châu Hưng xã Châu Hưng A | khoản 52 |
| xã Hưng Hội | xã Hưng Thành xã Hưng Hội | khoản 53 |
| xã Châu Thới | xã Vĩnh Hưng xã Vĩnh Hưng A xã Châu Thới | khoản 54 |
| phường Bạc Liêu | phường 1 (thành phố Bạc Liêu*) phường 2 (thành phố Bạc Liêu*) phường 7 (thành phố Bạc Liêu*) phường 8 (thành phố Bạc Liêu) phường 3 (thành phố Bạc Liêu*) | khoản 55 |
| phường Vĩnh Trạch | phường 5 (thành phố Bạc Liêu) xã Vĩnh Trạch | khoản 56 |
| phường Hiệp Thành | phường Nhà Mát xã Vĩnh Trạch Đông xã Hiệp Thành | khoản 57 |
| phường Giá Rai | phường 1 (thị xã Giá Rai) phường Hộ Phòng xã Phong Thạnh xã Phong Thạnh A | khoản 58 |
| phường Láng Tròn | phường Láng Tròn xã Phong Tân xã Phong Thạnh Đông | khoản 59 |
| phường An Xuyên | phường 1 (thành phố Cà Mau*) phường 2 (thành phố Cà Mau) phường 9 (thành phố Cà Mau*) phường Tân Xuyên xã An Xuyên | khoản 60 |
| phường Lý Văn Lâm | phường 8 (thành phố Cà Mau) xã Lý Văn Lâm xã Lợi An — phần còn lại | khoản 61 |
| phường Tân Thành | phường 5 (thành phố Cà Mau) phường Tân Thành xã Tân Thành phường 7 (thành phố Cà Mau) — một phần phường 6 (thành phố Cà Mau*) — một phần xã Định Bình — một phần xã Tắc Vân — một phần | khoản 62 |
| phường Hòa Thành | xã Hòa Tân xã Hòa Thành phường 7 (thành phố Cà Mau) — phần còn lại phường 6 (thành phố Cà Mau*) — phần còn lại xã Định Bình — phần còn lại xã Tắc Vân — phần còn lại | khoản 63 |
| xã Hồ Thị Kỷ | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 64 |
Cách đọc bảng
- 63 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 1 đơn vị giữ nguyên.
- một phần / phần còn lại: 19 đơn vị cũ được chia cho hai đơn vị mới trở lên. Với các đơn vị này, tên mới phụ thuộc vào vị trí cụ thể (tên đường, số nhà); hãy đối chiếu với văn bản gốc hoặc hỏi Ủy ban nhân dân phường, xã nơi bạn ở.
- * Đơn vị cấp huyện cũ do ERPFit suy ra: nghị quyết ghi đơn vị cấp huyện sau một nhóm phường rồi ghi thêm một phường số không kèm đơn vị cấp huyện (khoản 55 "Phường 1 Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3"; khoản 60 "Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9"; khoản 62, 63 "Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6"), nên ERPFit gán phường đó cho đơn vị cấp huyện ghi ngay trước nó. Kiểm tra: thành phố Cà Mau có 9 phường (Phường 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9, Tân Thành, Tân Xuyên; Phường 4 đã được sắp xếp theo Nghị quyết 1252/NQ-UBTVQH15), thành phố Bạc Liêu có 7 phường (Phường 1, 2, 3, 5, 7, 8, Nhà Mát), thị xã Giá Rai có 3 phường (Phường 1, Hộ Phòng, Láng Tròn). Tên không có dấu * là tên ghi trong nghị quyết.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi, hoặc khi có dấu *. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Cà Mau. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Tân Thuận, tỉnh Cà Mau.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1655/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (64 = 9 + 55 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Hoà → Hòa.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.