Phường, xã mới tỉnh Bắc Ninh sau sắp xếp 2025: tra cứu tên cũ sang tên mới
Từ ngày 01/07/2025, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã: 33 phường và 66 xã, theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bảng dưới cho biết mỗi phường, xã mới được hình thành từ những phường, xã, thị trấn cũ nào. Gõ tên phường, xã cũ để tìm tên mới.
Bảng tra cứu 99 phường, xã
| Đơn vị mới | Hình thành từ (đơn vị cũ) | Căn cứ |
|---|---|---|
| xã Chi Lăng | xã Yên Giả xã Chi Lăng | khoản 1 |
| xã Phù Lãng | xã Châu Phong xã Đức Long xã Phù Lãng | khoản 2 |
| xã Yên Phong | thị trấn Chờ xã Trung Nghĩa xã Long Châu xã Đông Tiến | khoản 3 |
| xã Văn Môn | xã Yên Phụ xã Đông Thọ xã Văn Môn | khoản 4 |
| xã Tam Giang | xã Hòa Tiến xã Tam Giang | khoản 5 |
| xã Yên Trung | xã Dũng Liệt xã Yên Trung | khoản 6 |
| xã Tam Đa | xã Thụy Hòa xã Đông Phong xã Tam Đa | khoản 7 |
| xã Tiên Du | thị trấn Lim xã Nội Duệ xã Phú Lâm | khoản 8 |
| xã Liên Bão | xã Hiên Vân xã Việt Đoàn xã Liên Bão | khoản 9 |
| xã Tân Chi | xã Lạc Vệ xã Tân Chi | khoản 10 |
| xã Đại Đồng | xã Tri Phương xã Hoàn Sơn xã Đại Đồng | khoản 11 |
| xã Phật Tích | xã Minh Đạo xã Cảnh Hưng xã Phật Tích | khoản 12 |
| xã Gia Bình | thị trấn Gia Bình xã Xuân Lai xã Quỳnh Phú xã Đại Bái | khoản 13 |
| xã Nhân Thắng | thị trấn Nhân Thắng xã Thái Bảo xã Bình Dương | khoản 14 |
| xã Đại Lai | xã Song Giang xã Đại Lai | khoản 15 |
| xã Cao Đức | xã Vạn Ninh xã Cao Đức | khoản 16 |
| xã Đông Cứu | xã Giang Sơn xã Lãng Ngâm xã Đông Cứu | khoản 17 |
| xã Lương Tài | thị trấn Thứa xã Phú Hòa xã Tân Lãng | khoản 18 |
| xã Lâm Thao | xã Bình Định xã Quảng Phú xã Lâm Thao | khoản 19 |
| xã Trung Chính | xã Phú Lương xã Quang Minh xã Trung Chính | khoản 20 |
| xã Trung Kênh | xã An Thịnh xã An Tập xã Trung Kênh | khoản 21 |
| xã Đại Sơn | xã Giáo Liêm xã Phúc Sơn xã Đại Sơn | khoản 22 |
| xã Sơn Động | thị trấn An Châu xã An Bá xã Vĩnh An | khoản 23 |
| xã Tây Yên Tử | thị trấn Tây Yên Tử xã Thanh Luận | khoản 24 |
| xã Dương Hưu | xã Long Sơn xã Dương Hưu | khoản 25 |
| xã Yên Định | xã Cẩm Đàn xã Yên Định | khoản 26 |
| xã An Lạc | xã Lệ Viễn xã An Lạc | khoản 27 |
| xã Vân Sơn | xã Hữu Sản xã Vân Sơn | khoản 28 |
| xã Biển Động | thị trấn Biển Động xã Kim Sơn xã Phú Nhuận | khoản 29 |
| xã Lục Ngạn | thị trấn Phì Điền xã Giáp Sơn xã Đồng Cốc xã Tân Hoa xã Tân Quang | khoản 30 |
| xã Đèo Gia | xã Tân Lập xã Đèo Gia | khoản 31 |
| xã Sơn Hải | xã Hộ Đáp xã Sơn Hải | khoản 32 |
| xã Tân Sơn | xã Cấm Sơn xã Tân Sơn | khoản 33 |
| xã Biên Sơn | xã Phong Vân xã Biên Sơn trường bắn TB1 | khoản 34 |
| xã Sa Lý | xã Phong Minh xã Sa Lý | khoản 35 |
| xã Nam Dương | xã Tân Mộc xã Nam Dương | khoản 36 |
| xã Kiên Lao | xã Kiên Thành xã Kiên Lao | khoản 37 |
| xã Lục Sơn | xã Bình Sơn xã Lục Sơn | khoản 38 |
| xã Trường Sơn | xã Vô Tranh xã Trường Sơn | khoản 39 |
| xã Cẩm Lý | xã Đan Hội xã Cẩm Lý | khoản 40 |
| xã Đông Phú | xã Đông Hưng xã Đông Phú | khoản 41 |
| xã Nghĩa Phương | xã Trường Giang xã Huyền Sơn xã Nghĩa Phương | khoản 42 |
| xã Lục Nam | thị trấn Phương Sơn thị trấn Đồi Ngô xã Cương Sơn xã Tiên Nha xã Chu Điện | khoản 43 |
| xã Bắc Lũng | xã Yên Sơn xã Lan Mẫu xã Khám Lạng xã Bắc Lũng | khoản 44 |
| xã Bảo Đài | xã Bảo Sơn xã Thanh Lâm xã Tam Dị xã Bảo Đài | khoản 45 |
| xã Lạng Giang | thị trấn Vôi xã Xương Lâm xã Hương Lạc xã Tân Hưng | khoản 46 |
| xã Mỹ Thái | xã Xuân Hương xã Dương Đức xã Tân Thanh xã Mỹ Thái | khoản 47 |
| xã Kép | thị trấn Kép xã Quang Thịnh xã Hương Sơn | khoản 48 |
| xã Tân Dĩnh | xã Tân Dĩnh xã Thái Đào xã Đại Lâm | khoản 49 |
| xã Tiên Lục | xã Đào Mỹ xã Nghĩa Hòa xã An Hà xã Nghĩa Hưng xã Tiên Lục | khoản 50 |
| xã Yên Thế | thị trấn Phồn Xương xã Đồng Lạc xã Đồng Tâm xã Tân Hiệp xã Tân Sỏi | khoản 51 |
| xã Bố Hạ | thị trấn Bố Hạ xã Đông Sơn xã Hương Vĩ | khoản 52 |
| xã Đồng Kỳ | xã Đồng Hưu xã Đồng Vương xã Đồng Kỳ | khoản 53 |
| xã Xuân Lương | xã Đồng Tiến (huyện Yên Thế) xã Canh Nậu xã Xuân Lương | khoản 54 |
| xã Tam Tiến | xã Tiến Thắng xã An Thượng xã Tam Tiến | khoản 55 |
| xã Tân Yên | thị trấn Cao Thượng xã Cao Xá xã Việt Lập xã Ngọc Lý | khoản 56 |
| xã Ngọc Thiện | xã Song Vân xã Ngọc Châu xã Ngọc Vân xã Việt Ngọc xã Ngọc Thiện | khoản 57 |
| xã Nhã Nam | thị trấn Nhã Nam xã Tân Trung xã Liên Sơn xã An Dương | khoản 58 |
| xã Phúc Hòa | xã Hợp Đức xã Liên Chung xã Phúc Hòa | khoản 59 |
| xã Quang Trung | xã Lam Sơn xã Quang Trung | khoản 60 |
| xã Hợp Thịnh | xã Thường Thắng xã Mai Trung xã Hùng Thái xã Sơn Thịnh xã Hợp Thịnh | khoản 61 |
| xã Hiệp Hòa | thị trấn Thắng xã Đông Lỗ xã Đoan Bái xã Danh Thắng xã Lương Phong | khoản 62 |
| xã Hoàng Vân | xã Đồng Tiến (huyện Hiệp Hòa) xã Toàn Thắng xã Ngọc Sơn xã Hoàng Vân | khoản 63 |
| xã Đồng Việt | xã Đức Giang xã Đồng Phúc xã Đồng Việt | khoản 64 |
| xã Xuân Cẩm | thị trấn Bắc Lý xã Hương Lâm xã Mai Đình xã Châu Minh xã Xuân Cẩm | khoản 65 |
| phường Kinh Bắc | phường Suối Hoa phường Tiền Ninh Vệ phường Vạn An phường Hòa Long phường Khúc Xuyên phường Kinh Bắc | khoản 66 |
| phường Võ Cường | phường Đại Phúc phường Phong Khê phường Võ Cường | khoản 67 |
| phường Vũ Ninh | phường Kim Chân phường Đáp Cầu phường Thị Cầu phường Vũ Ninh | khoản 68 |
| phường Hạp Lĩnh | phường Khắc Niệm phường Hạp Lĩnh | khoản 69 |
| phường Nam Sơn | phường Vân Dương phường Nam Sơn | khoản 70 |
| phường Từ Sơn | phường Đông Ngàn phường Tân Hồng phường Phù Chẩn phường Đình Bảng | khoản 71 |
| phường Tam Sơn | phường Tương Giang phường Tam Sơn | khoản 72 |
| phường Đồng Nguyên | phường Trang Hạ phường Đồng Kỵ phường Đồng Nguyên | khoản 73 |
| phường Phù Khê | phường Châu Khê phường Hương Mạc phường Phù Khê | khoản 74 |
| phường Thuận Thành | phường Hồ phường Song Hồ phường Gia Đông xã Đại Đồng Thành | khoản 75 |
| phường Mão Điền | phường An Bình xã Hoài Thượng xã Mão Điền | khoản 76 |
| phường Trạm Lộ | phường Trạm Lộ xã Nghĩa Đạo | khoản 77 |
| phường Trí Quả | phường Thanh Khương phường Trí Quả xã Đình Tổ | khoản 78 |
| phường Song Liễu | phường Xuân Lâm phường Hà Mãn xã Ngũ Thái xã Song Liễu | khoản 79 |
| phường Ninh Xá | phường Ninh Xá xã Nguyệt Đức | khoản 80 |
| phường Quế Võ | phường Phố Mới phường Bằng An phường Việt Hùng phường Quế Tân | khoản 81 |
| phường Phương Liễu | phường Phượng Mao phường Phương Liễu | khoản 82 |
| phường Nhân Hòa | phường Đại Xuân phường Nhân Hòa xã Việt Thống | khoản 83 |
| phường Đào Viên | phường Phù Lương xã Ngọc Xá xã Đào Viên | khoản 84 |
| phường Bồng Lai | phường Cách Bi phường Bồng Lai xã Mộ Đạo | khoản 85 |
| phường Chũ | phường Thanh Hải phường Hồng Giang phường Trù Hựu phường Chũ | khoản 86 |
| phường Phượng Sơn | phường Phượng Sơn xã Quý Sơn xã Mỹ An | khoản 87 |
| phường Tự Lạn | phường Tự Lạn xã Việt Tiến xã Thượng Lan xã Hương Mai | khoản 88 |
| phường Việt Yên | phường Bích Động phường Hồng Thái xã Minh Đức xã Nghĩa Trung | khoản 89 |
| phường Nếnh | phường Quang Châu phường Vân Trung phường Tăng Tiến phường Nếnh | khoản 90 |
| phường Vân Hà | phường Ninh Sơn phường Quảng Minh xã Tiên Sơn xã Trung Sơn xã Vân Hà | khoản 91 |
| phường Bắc Giang | phường Thọ Xương phường Ngô Quyền phường Xương Giang phường Hoàng Văn Thụ phường Trần Phú phường Dĩnh Kế phường Dĩnh Trì | khoản 92 |
| phường Đa Mai | phường Tân Mỹ phường Mỹ Độ phường Song Mai phường Đa Mai xã Quế Nham | khoản 93 |
| phường Tiền Phong | phường Nội Hoàng phường Song Khê phường Đồng Sơn phường Tiền Phong | khoản 94 |
| phường Tân An | phường Tân An xã Quỳnh Sơn xã Trí Yên xã Lãng Sơn | khoản 95 |
| phường Yên Dũng | phường Tân Liễu phường Nham Biền xã Yên Lư | khoản 96 |
| phường Tân Tiến | phường Hương Gián phường Tân Tiến xã Xuân Phú | khoản 97 |
| phường Cảnh Thụy | phường Cảnh Thụy xã Tiến Dũng xã Tư Mại | khoản 98 |
| xã Tuấn Đạo | Giữ nguyên, không sắp xếp | khoản 99 |
Cách đọc bảng
- 98 đơn vị mới được sắp xếp từ các đơn vị cũ. 1 đơn vị giữ nguyên.
- Không đơn vị cũ nào bị chia: mỗi phường, xã, thị trấn cũ nay thuộc trọn một đơn vị mới.
- Tên quận, huyện cũ chỉ được ghi khi nghị quyết ghi. Các đơn vị khác được ghi đúng như trong nghị quyết.
Viết địa chỉ mới
Đơn vị mới trực thuộc tỉnh, nên địa chỉ mới ghi: số nhà, tên đường, phường/xã mới, tỉnh Bắc Ninh. Ví dụ, … (số nhà, tên đường), xã Chi Lăng, tỉnh Bắc Ninh.
Nguồn và giới hạn
Nguồn: Điều 1 Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bản toàn văn tại hoatieu.vn. Văn bản quy phạm pháp luật không phải đối tượng bảo hộ quyền tác giả (Luật Sở hữu trí tuệ, Điều 15). ERPFit chuyển văn bản thành bảng bằng chương trình, kiểm tra tổng số đơn vị khớp với số nghị quyết ghi (99 = 33 + 66 + 0), và mỗi đơn vị cũ bị chia đều có phần còn lại. Nghị quyết đặt dấu thanh theo hai kiểu, có khi cho cùng một đơn vị; bảng ghi tên theo một kiểu để mỗi đơn vị chỉ có một tên: Hoà → Hòa.
Bảng này chỉ để tra cứu. Bảng không phải văn bản của cơ quan nhà nước và không có giá trị pháp lý. Khi làm giấy tờ, hãy dùng văn bản gốc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.